19:56 ICT Thứ sáu, 24/11/2017

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

ỨNG DỤNG TÁC NGHIỆP

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 19


Hôm nayHôm nay : 176

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 8314

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 314510

Trang nhất » Tin Tức » Hệ thống văn bản » Văn bản nhà trường

Báo cáo tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục

Thứ tư - 01/07/2015 16:06
Can Lộc, tháng 5/2015
UBND HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH
 
 
 
 
 
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
 
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Nguyễn Đình Hải Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ  
2 Lê Thị Thanh Hải P.Hiệu trưởng Phó Chủ tịch HĐ  
3 Nguyễn Võ Hùng Thư ký Hội đồng trường Thư ký HĐ  
4 Trịnh Thị Hà CTCĐ Uỷ viên HĐ  
5 Trần Kim Oanh Tổ trưởng Uỷ viên HĐ  
6 Phạm Thị Mai Hoa Tổ trưởng Uỷ viên HĐ  
7 Đinh Hữu Nghĩa Tổ trưởng Uỷ viên HĐ  
8 Võ Thị Cảnh Tổ trưởng Uỷ viên HĐ  
9 Võ Quang Duẩn BT Đoàn Uỷ viên HĐ  
10 Trần Anh Thư TPT Đội Uỷ viên HĐ  
11 Lê Bá Khang TP Uỷ viên HĐ  
12 Hà Duy Quyền Giáo viên Uỷ viên HĐ  
13 Trần Thị Mận CB Thư viện Uỷ viên HĐ  
14 Võ Thị Hương CB Thiết bị Uỷ viên HĐ  
 
 
 
 
 
 
MỤC LỤC
 
NỘI DUNG Trang
Mục lục 3
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 6
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 8
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 11
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 11
 II. TỰ ĐÁNH GIÁ 12
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 12
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 12
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung học. 13
Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật. 13
Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học. 14
Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường. 15
Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 16
Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua. 16
Tiêu chí 8 :Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. 17
Tiêu chí 9: Q uản lý tài chính, tài sản của nhà trường. 18
Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường. 19
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 20
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục. 20
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường trung học. 21
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên. 21
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường. 22
 Tiêu chí 5:Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường trung học và của pháp luật. 23
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 24
Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học. 24
Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. 24
Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học. 25
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục. 26
Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. 27
Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học. 28
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 29
Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. 29
Tiêu chí 2 : Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục. 30
Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục. 31
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 32
           Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của  Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương 32
Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh 32
Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương. 33
Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục. 34
Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 35
Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh. 36
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh. 36
Tiêu chí 8 : Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường. 37
Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục 38
Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục. 39
 Tiêu  chí  11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm. 39
 Tiêu  chí  12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường. 40
III. KẾT LUẬN CHUNG 41
 
BẢNG TỔNG HỢP
 KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
 
 
 Tiêu chuẩn 1:Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   6 X  
2 X   7 X  
3 X   8 X  
4 X   9 X  
5 X   10 X  
Tiêu chuẩn 2:Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   4 X  
2 X   5 X  
3 X        
Tiêu chuẩn 3:Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   4 X  
2 X   5 X  
3 X   6 X  
Tiêu chuẩn 4:Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X        
2 X        
3 X        
Tiêu chuẩn 5:Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
1 X   7 X  
2 X   8 X  
3 X   9 X  
4 X   10   X
5 X   11 X  
6 X   12 X  
Phần I
 
CƠ SỞ DỮ LIỆU
 
Tên trường: TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN TẤT THÀNH
Cơ quan chủ quản: PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CAN LỘC
Tỉnh/thành phố Hà tĩnh   Họ và tên hiệu trưởng Nguyễn Đình Hải
Huyện/quận/thị xã/thành phố Can lộc Điện thoại 01695168775
Xã/phường/thị trấn Thị Trấn Nghèn FAX  
Đạt chuẩn quốc gia Sau 10 năm Website thcsnguyentatthanh.edu.vn
Năm thành lập 1948 Số điểm trường 1
 
Công lập Công lập   Có học sinh khuyết tật  
Tư thục   Có học sinh bán trú  
Thuộc vùng đặc biệt khó khăn   Có học sinh nội trú  
Trường liên kết với nước ngoài   Loại hình khác  
Trường phổ thông DTNT      
           
1. Số lớp
Số lớp Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Khối lớp 6 7 7 7 6 7
Khối lớp 7 7 7 7 7 6
Khối lớp 8 7 7 7 7 6
Khối lớp 9 7 7 7 6 6
Cộng 28 28 28 26 25
 
2. Số phòng học
  Năm học 2010-2011 Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số          
Phòng học kiên cố 16 16 16 16 16
Phòng học bán kiên cố 12 12 12 10 9
Phòng học tạm 0 0 0 0 0
Cộng 28 28 28 26 25
         3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
  Tổng số Nữ Dân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Đạt chuẩn Trên chuẩn Chưa đạt chuẩn
Hiệu trưởng 1       1    
Phó hiệu trưởng 1 1     1    
Giáo viên 55 42   8 47   1 TPT
Nhân viên 6 5   1 2 3 1 HĐ/68
Cộng 63 48   9 51 3  
b) Số liệu của 4 năm gần đây:
  Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Tổng số giáo viên 55 56 56 55
Tỷ lệ giáo viên/lớp 1.96 2 2.1 2.2
Tỷ lệ giáo viên/học sinh 0.07 0.07 0.08 0.07
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương 12 12 12 12
Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên    
 
 
2
2
 
          
  4. Học sinh
  Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
            Tổng số 813 762 717 750
- Khối lớp 6 204 192 173 216
- Khối lớp7 189 199 192 171
- Khối lớp 8 207 176 188 186
- Khối lớp9 213 195 164 177
Nữ 395 340 346 358
Dân tộc        
Đối tượng chính sách 128 215 91 71
Khuyết tật 5 6 1 6
Tuyển mới 204 192 173 216
Lưu ban   1 1 1
Bỏ học 3 2 1 7
Học 2 buổi/ngày        
Bán trú        
Nội trú        
Tỷ lệ bình quân học sinh/lớp 30 28 28 30
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi 99% 99% 99% 99%
 - Nữ 100% 100% 100% 100%
 - Dân tộc              1
Tổng số học sinh hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp 209 186 162 174
 - Nữ 100 90 84 88
 - Dân tộc        
Tổng số học sinh giỏi cấp tỉnh 4 6 8 15
Tổng số học sinh giỏi quốc gia        
Tỷ lệ chuyển cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng)        
Phần II
 
TỰ ĐÁNH GIÁ
 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
 
Trường THCS Nguyễn Tất Thành đóng trên địa bàn khối phố 1B Nam sơn Thị trấn Nghèn Can lộc hà tĩnh có diện tích 14.281m2 .Tính từ năm 2011- 2012 có 28 lớp, đến nay 25 lớp với 750 học sinh và 63 cán bộ giáo viên.
Trong những năm qua, trường THCS Nguyễn Tất Thành đã từng bước khẳng định  chất lượng của mình trong toàn huyện. Nhà trường có đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Trường có nhiều cán bộ giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ Thi đua cấp cơ sở và cấp tỉnh, là cộng tác viên của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT. Hằng năm đều có giáo viên tham gia giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh và đạt thành tích cao.  Từ năm 2010 đến nay, hằng năm trường đều có học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh về các môn học. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hằng năm đạt từ 97% trở lên. Chất lượng mũi nhọn, đại trà luôn xếp tốp đầu các trường trong huyện.
Năm học 2014-2015 trường có 63 CB-GV, trong đó có 55 giáo viên trực tiếp giảng dạy, có 55 giáo viên đạt chuẩn và 47 giáo viên trên chuẩn. Trường có Chi bộ Đảng với 46 đảng viên. Các tổ chức khác như Công đoàn, Chi đoàn giáo viên, Liên đội thiếu niên, Hội cha mẹ học sinh đều hoạt động đều tay, tích cực, nhiệt tình và có hiệu quả góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từng năm học.
Với sự phấn đấu vươn lên không ngừng của tập thể nhà trường, liên tục trong những năm qua, nhà trường đều được công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc; được Chủ tịch UBND tỉnh tặng nhiều bằng khen. Năm học 2010 – 2011, Trường được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; năm 2012 -2013 Trường vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba. Năm 2014 trường được công nhận đạt chuẩn sau 10 năm.
Theo thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 về đánh giá, kiểm định chất lượng trường THCS, nhà trường đã xác định rõ mục tiêu và ý nghĩa của công việc. Qua công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng, nhà trường thấy được thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu của trường để từ đó từng bước phấn đấu, có biện pháp cải tiến chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục về mọi mặt.
Quá trình tự đánh giá đã được thực hiện đúng hướng dẫn, đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công khai và khoa học. Trong quá trình tự đánh giá, Hội đồng tự đánh giá đã phân công và xây dựng kế hoạch cụ thể. Để đảm bảo tính trung thực trong báo cáo, nhà trường đã thu thập các minh chứng chính xác. Đó là bằng chứng cho thấy các hoạt động của nhà trường, sự phấn đấu vươn lên của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường trong những năm qua. Bản báo cáo là công trình khoa học tập trung trí tuệ và công sức của tập thể, là cơ sở để nhà trường làm cơ sở phấn đấu trong những năm tiếp theo.
 
 II. TỰ ĐÁNH GIÁ
 
              Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
    a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường, Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn khác)
    b) Có các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội;
            c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng
1. Mô tả hiện trạng
Chỉ số a: Trường có 01 Hiệu trưởng, 01 hiệu phó. Hội đồng trường gồm có 63 thành viên.
  - Có Quyết định số 1095/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 về việc điều động và bổ nhiệm cán bộ quản lý trường học.[H1.1.01.01]
  - Có Quyết định số 1204/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2007 về việc bổ nhiệm lại cán bộ quản lý giáo dục.[ H1.1.01.02]
  - Có Nghị quyết của hội đồng trường. [H1.1.01.03]
  - Có Quyết định về việc thành lập Hội đồng  kỷ luật do Hiệu trưởng ban hành.  [H1.1.01.04] .
  - Có Hội đồng thi đua khen thưởng. [H1.1.01.05]
Chỉ số b: Nhà trường có đủ các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội.
  - Có Quyết định số 05 /QĐ-ĐU ngày 22 tháng 12 năm 2001 của Đảng uỷ Thị trấn Nghèn về việc tách Chi bộ, thành lập Chi bộ trường THCS Nguyễn Tất Thành và Quyết định số 42 QĐ/ĐU ngày 04 tháng 11 năm 2012 về việc chuẩn y chức danh Bí thư chi bộ trường Trung học cơ sở Nguyễn Tất Thành.[H1.1.01.06]
  - Có Nghị quyết Đại hội Công Đoàn trường THCS Nguyễn Tất Thành nhiệm kỳ 2010-2013 và 2013-2015 [H1.1.01.07]
  - Cơ cấu tổ chức Công đoàn  rõ ràng, phù hợp theo Điều lệ Liên đoàn lao động  Việt Nam. Phân công cụ thể cho từng thành viên trong Ban chấp hành Công  Đoàn có hoạt động rõ nét, hiệu quả. [H1.1.01.08]
  - Có quyết định của Ban Thường vụ Đoàn Thị Trấn Nghèn về việc chuẩn y BCH, Bí thư, Phó bí thư, UVBCH chi đoàn năm học 2013-2014. Có Nghị quyết của Đại hội chi đoàn giáo viên. [H1.1.0.09]
Chỉ số c: Trường gồm có 4 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng.
   - Có Quyết định về việc thành lập các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng do Hiệu trưởng ban hành. [H1.1.01.10]
   - Có Quyết định về việc bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn và tổ trưởng, tổ phó tổ văn phòng. [H1.1.01.11]
   - Có sổ ghi nghị quyết họp tổ. [H1.1.01.12]
2. Điểm mạnh:
Trường có đầy đủ các tổ chức, đoàn thể và các tổ chuyên môn theo Điều lệ trường phổ thông và Thông tư 35/2006/TTLT-BGD ĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 (Về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập).    
3. Điểm yếu: Không            
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
     - Nội dung: Chi bộ phân công Đảng viên để theo dõi, giúp đỡ CB-GV có năng lực, có phẩm chất đạo đức tốt phấn đấu đứng vào hàng ngũ của Đảng.
     - Chỉ tiêu: Kết nạp thêm mỗi năm từ 2-4 quần chúng vào Đảng.    
5. Tự đánh giá:
        5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
            Chỉ số a: Đạt
            Chỉ số b: Đạt
            Chỉ số c: Đạt
       5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt .
Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của trường trung học.
             a) Lớp học được tổ chức theo quy định
            b) Số học sinh trong một lớp theo quy định
            c) Địa điểm trường theo quy định
1. Mô tả hiện trạng
Chỉ số a:  Nhà trường có đủ các lớp học được tổ chức theo quy định; mỗi lớp có 1 lớp trưởng, 3 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu năm học; mỗi lớp được chia thành 4 tổ; mỗi tổ có 1 tổ trưởng và 1 tổ phó do học sinh trong tổ bầu ra.[H1.1.02.01]
   - Có sổ chủ nhiệm.[H1.1.02.02]
Chỉ số b: Trường có đủ số học sinh trong một lớp theo quy định. Trường có 26 lớp, bình quân 28 học sinh/ lớp.
   - Có sổ gọi tên và ghi điểm.[H1.1.02.03]
Chỉ số c: Có địa điểm trường đúng theo quy định.
   - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyết định bàn giao đất cho nhà trường.[H1.1.02.04]
   - Có sơ đồ tổng thể nhà trường.[H1.1.02.05]
2. Điểm mạnh: Đã bố trí lớp học đúng theo điều lệ trường Trung học phổ thông.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:
        5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
           Chỉ số a: Đạt
           Chỉ số b: Đạt
          Chỉ số c: Đạt
      5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt .
Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.
     a) Hoạt động đúng quy định.
     b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình .
     c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kì.
1. Mô tả hiện trạng
Chỉ số a: Các tổ chức đã hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.
  - Nhà trường có Chi bộ Đảng cộng sản Việt Nam gồm 46 Đảng viên, chiếm tỷ lệ 71% tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Hằng năm Chi bộ đều có văn bản đánh giá xếp loại Đảng viên, có nghị quyết Đại hội chi bộ .[H1.1.03.01]
           - Công đoàn nhà trường gồm có 63 đoàn viên, BCH công đoàn có 5 đồng chí được phân công nhiệm vụ rõ ràng. Công đoàn trường đã được LĐLĐ tỉnh tặng nhiều bằng khen.[H1.1.03.02]
           - Chi đoàn giáo viên gồm có 20 Đoàn viên. Liên đội TNTP Hồ Chí Minh có 25 chi đội hoạt động theo điều lệ Đội TNTP Hồ Chí Minh và đã được TW Đoàn tặng bằng khen.[H1.1.03.03]
Chỉ số b: Các tổ chức, đoàn thể đã lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình .
            - Hội đồng trường đã sinh hoạt đúng theo quy định và điều lệ của trường trung học phổ thông.
Chỉ số c: Có thực hiện đánh giá, rà soát các hoạt động sau mỗi học kì.
2. Điểm mạnh: Các tổ chức trong nhà trường có sự thống nhất cao. Mọi hoạt động của các tổ chức đều đúng theo quy định của nhà trường phổ thông và của pháp luật.
3. Điểm yếu: Trong công tác tham mưu cho Hiệu trưởng đôi lúc chưa kịp thời.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
     - Nội dung: Sau mỗi học kỳ cần có đúc kết, rút kinh nghiệm các hoạt động.
        - Chỉ tiêu: Ngoài việc tổng kết theo năm, các tổ chức trong nhà trường cần có sơ kết từng học kỳ của năm học.
5. Tự đánh giá:
         5.1. Xác định đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
         Chỉ số a: Đạt
         Chỉ số b: Đạt
         Chỉ số c: Đạt
      5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt .
Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại điều lệ trường trung học.
  a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định
   b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học
   c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định
1. Mô tả hiện trạng
Chỉ số a:
   - Trường có 63 giáo viên và nhân viên được chia làm 5 tổ: Tổ Văn- Sử- Địa- GDCD, tổ Toán- Lý-Tin, tổ Anh văn- MT - ÂN , tổ Sinh – Hóa- Thể dục-CN, tổ Văn phòng. [H1.1.04.01]
           - Số tổ chuyên môn được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, có tổ trưởng, tổ phó được hưởng phụ cấp theo chế độ hiện hành. Có quyết định bổ nhiệm do Hiệu trưởng ban hành.[H1.1.01.11]
Chỉ số  b:
           - Hàng tháng, tổ chuyên môn đã tiến hành sinh hoạt theo kế hoạch của nhà trường và của tổ, đảm bảo theo quy định của điều lệ trường THCS: sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần. Riêng đối với tổ văn phòng ít nhất 1 tuần 1 lần. Nội dung sinh hoạt tập trung bàn về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác [H1.1.04.02].
Chỉ số c:
            - Các tổ chuyên môn đều có kế hoạch hoạt động chung của năm học, tháng, tuần được lãnh đạo nhà trường phê duyệt và đánh giá hoàn thành các nhiệm vụ phù hợp với khoản 1 Điều 17 của Điều lệ trường phổ thông. [H1.1.04.02]
             - Các tổ chuyên môn hoạt động theo đúng qui định tại khoản 2 Điều 16 của Điều lệ trường THCS. Có các biên bản sinh hoạt tổ rõ ràng.[H1.1.04.03]
            - Các tổ chuyên môn đều có kế hoạch dự giờ, thao giảng bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém theo quy định.[H1.1.04.04]
2. Điểm mạnh:
Hoạt động tổ chuyên môn đúng quy định, có kế hoạch cụ thể, có hồ sơ, sổ theo dõi, biên bản đầy đủ .
3. Điểm yếu: Các hình thức sinh hoạt của các tổ chuyên môn chưa phong phú, còn mang nặng hành chính.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Nội dung: Bổ sung các hình thức sinh hoạt chuyên môn của các tổ.
- Chỉ tiêu: Trong năm học tới sẽ cải tiến hình thức sinh hoạt chuyên môn.
5. Tự đánh giá:
      5.1. Xác định đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
         Chỉ số a: Đạt
         Chỉ số b: Đạt
         Chỉ số c: Đạt
      5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt .
Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường
   a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của Sở giáo dục, Phòng giáo dục đào tạo hoặc website của trường
   b) Chiến lược phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
   c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương theo từng giai đoạn
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Có chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường.
Chỉ số b) Có chiến lược phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
- Nguồn minh chứng: Bản Kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Nguyễn Tất Thành giai đoạn 2010 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.[H1.1.05.01]
Chỉ số c) Nhà trường có kế hoạch rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế-xã hội của địa phương theo từng giai đoạn
2. Điểm mạnh: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu giáo dục.
3. Điểm yếu: Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng :
       - Chỉ tiêu: Hằng năm có kế hoạch rà soát, bổ sung bản Kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Nguyễn Tất Thành .
5. Tự đánh giá:
      5.1. Xác định đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
         Chỉ số a: Đạt
         Chỉ số b: Đạt
         Chỉ số c: Đạt
      5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt .
Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
          a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.
          b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.
          c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng :
Chỉ số a: CBGV và học sinh luôn chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp.
           - Báo cáo và nghị quyết qua 2 kỳ đại hội chi bộ.  [H1.1.06.01]
           - Báo cáo tổng kết năm học (  từ năm 2010 đến 2015 ). [H1.1.06.02]
Chỉ số  b: Nhà trường đã thực hiện báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất đúng theo quy định.
Chỉ số c: Chi bộ cùng ban giám hiệu nhà trường luôn luôn thực hiện đúng quy chế tập trung dân chủ trong hoạt động nhà trường.
          - Các báo cáo công khai tài sản, công khai tài chính của nhà trường.[H1.1.06.03]
            - Báo cáo của ban thanh tra nhân dân hàng năm..[H1.1.06.04]
2. Điểm mạnh:
         - Việc chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước, các quy chế của ngành và địa phương tốt .
         - Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường.
3. Điểm yếu: Sổ theo dõi công văn đi, đến chưa cập nhật thường xuyên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
        - Nội dung: Thường xuyên theo dõi và cập nhật thông tin vào sổ công văn đầy đủ.
        - Chỉ tiêu: Sắp xếp lại các công văn đi, đến đúng theo quy định.
5. Tự đánh giá:
        5.1. Xác định đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
         Chỉ số a: Đạt
         Chỉ số b: Đạt
         Chỉ số c: Đạt
       5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.
           a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học.
           b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của luật lưu trữ.
           c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của nhà nước.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học.
          - Biên bản kiểm tra hồ sơ chuyên môn và các loại hồ sơ khác của BGH trường. [H1.1.07.01]
Chỉ số b: Lưu trữ  đầy đủ, khoa học các loại hồ sơ, văn bản theo quy định của luật lưu trữ.
Chỉ số c: Nhà trường đã thực hiện đầy đủ các cuộc vận động, tổ chức triển khai thực hiện và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của nhà nước.. [H1.1.07.02]; [H1.1.07.03].
2. Điểm mạnh:
       Nhà trường đã xây dựng và thực hiện đầy đủ kế hoạch, các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo đúng hướng dẫn của ngành và quy định của nhà nước theo từng năm học.
3. Điểm yếu: Sắp xếp hồ sơ lưu trữ chưa được khoa học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
        - Nội dung: Lưu trữ hồ sơ đầy đủ, liên tục và sắp xếp hồ sơ một cách khoa học.
        - Chỉ tiêu: Có kế hoạch lập hồ sơ lưu trữ đầy đủ, khoa học.
5. Tự đánh giá:
      5.1. Xác định đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
         Chỉ số a:  Đạt
         Chỉ số b:  Đạt
         Chỉ số c:  Đạt
      5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt .
Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.
 a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học.
 b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền.
 c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường được quản lý chặt chẽ theo đúng điều lệ của trường trung học. Việc quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên được thực hiện đúng Luật Lao động, Luật Cán bộ, Luật Viên chức và Điều lệ trường trung học. Học sinh được quản lý chặt chẽ về số lượng và có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong quá trình giáo dục học sinh.
          - Quyết định thành lập Hội đồng trường [H1.1.08.01]
          - Quyết định thành lập Chi hội khuyến học trường [H1.1.08.02]
          - Quyết định thành lập ban chỉ đạo phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực [H1.1.08.03]
          - Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và thời gian hoạt động cụ thể đối với các Hội đồng, tổ trong trường [H1.1.08.04].
         - Kế hoạch năm học.[H1.1.08.05].
         - Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong nhà trường.[H1.1.08.06].
         - Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công tác quản lý nhà trường.[H1.1.08.07].
Chỉ số b: Nhà trường đã thực hiện việc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục- Đào tạo và các cấp có thẩm quyền.
- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học có nội dung quản lý việc dạy thêm, học thêm.[H1.1.08.08].
Chỉ số c: Nhà trường đã thực hiện việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
           - Hồ sơ quản lý nhân sự.[H1.1.08.09].
           - Hồ sơ tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm nhân sự.[H1.1.08.10].
2. Điểm mạnh: 
         - Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học.
         - Việc quản lý dạy thêm học thêm được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền.
         - Hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy thêm, học thêm nghiêm túc, cụ thể ngay từ đầu năm học.
3. Điểm yếu:
         - Một số hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hình thức tổ chức chưa phong phú, hấp dẫn, hiệu quả còn thấp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
       - Nội dung: Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có nhiều hình thức tổ chức phong phú, hấp dẫn để lôi cuốn học sinh tham gia.
       - Chỉ tiêu: Một tháng tổ chức sinh hoạt 1 lần để rèn luyện kỹ năng sống.
5. Tự đánh giá:
      5.1. Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt
         Chỉ số a: Đạt
         Chỉ số b: Đạt
         Chỉ số c: Đạt
5.2     Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 9. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.
          a) Hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
          b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước.
  c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Nhà trường có đầy đủ hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
          - Các văn bản hiện hành về quản lý tài chính, tài sản liên quan đến hoạt động tài chính..[H1.1.09.01].
          - Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục.[H1.1.09.02].
          - Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về quản lý tài chính.[H1.1.09.03].
Chỉ số b: Hằng năm nhà trường có lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước.
         - Báo cáo quyết toán, thống kê tài chính, tài sản hằng năm.[H1.1.09.04].
         - Biên bản thống kê tài sản hằng năm.[H1.1.09.05].
         - Dự toán về bổ sung thiết bị giáo dục.[H1.1.09.06].
         - Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về dự toán thực hiện các thu chi, quyết toán.[H1.1.09.07].
Chỉ số c: Hằng năm nhà trường có công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
        - Báo cáo công khai tài chính hằng năm.[H1.1.06.03].
        - Biên bản hội nghị CBCC có nội dung công khai tài chính.[H1.1.06.03].
        - Báo cáo thanh tra nhân dân.[H1.1.06.04].
        - Quy chế chi tiêu nội bộ.[H1.1.09.08].
2. Điểm mạnh: 
         - Có hệ thống văn bản giáo dục quản lý tài chính, lưu trữ hồ sơ chứng từ theo đúng quy định; có dự toán, báo cáo thu, chi. Hằng năm, đều công khai quy chế chi tiêu nội bộ; công khai tài chính rõ ràng, minh bạch.
         - Các tài sản của nhà trường được quản lý chặt chẽ, không bị thất thoát và sử dụng có hiệu quả.
3. Điểm yếu: Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá
       5.1.  Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt
         Chỉ số a: Đạt
         Chỉ số b: Đạt
         Chỉ số c: Đạt
       5.2.Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 10. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
 a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; 
 b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường; 
 c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường. 
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Nhà  trường có phương án đảm bảo an ninh trật tự; phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ; phòng tránh các hiểm họa thiên tai; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường; 
          - Quyết định thành lập ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh [H1.1.10.01]; CúmA(H5N1) [H1.1.10.02].
          - Tổ chức hội thi phòng chống tai nạn thương tích, tuyên truyền phòng chống các dịch bệnh dưới cờ hàng tháng.
            - Có kế hoạch phòng chống cháy nổ. [H1.1.10.03].
Chỉ số b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường .
Chỉ số c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường. 
2. Điểm mạnh: 
          - Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong trường được đảm bảo.
          - Hàng năm nhà trường đã tổ chức tuyên truyền cho CBGV, học sinh và phụ huynh học sinh  thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Chính phủ về đảm bảo an ninh
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
        - Nội dung: Xây dựng phương án cụ thể từng năm học về an ninh, trật tự.
        - Chỉ tiêu: Kết hợp chặt chẽ với Ban công an thị trấn trong công tác đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực nhà trường.
5. Tự đánh giá
      5.1.  Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt
         Chỉ số a: Đạt
         Chỉ số b: Đạt
         Chỉ số c: Đạt
5.2.   Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 1: Công tác tổ chức và quản lí nhà trường có cơ cấu tổ chức đúng theo điều lệ trường THCS.  Các đoàn thể: Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn giáo viên, Liên đội, các tổ chuyên môn đều hoạt động đồng bộ, phối hợp tốt, đều tay để hoàn thành tốt nhiệm vụ từng năm học.
      - Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 10
      - Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0
  Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.
a/ Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học.
b/ Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
c/ Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Hiệu trưởng có số năm dạy học 7 năm và 1 phó hiệu trưởng có số năm dạy học trên 5 năm  (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học.[H2.2.01.01]
Chỉ số b: Hiệu trưởng được đánh giá hằng năm đạt loại xuất sắc theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.                                         
         - Hiệu trưởng 16 năm đạt CSTĐ cơ sở. [H2.2.01.02]
- Hiệu phó chuyên môn 9 năm đạt CSTĐ cơ sở..[H2.2.01.03]
Chỉ số c: Hiệu trưởng và  phó hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định. [H2.2.01.05]
2. Điểm mạnh:
        Ban giám hiệu  nhà trường qua các năm học đều đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ năm học, được UBND tỉnh khen.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
       - Nội dung: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý.
 
5. Tự đánh giá:
         5.1 Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   Chỉ số a: Đạt
   Chỉ số b: Đạt
   Chỉ số c: Đạt
         5.2 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ của giáo viên theo quy định của trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học.
a/  Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định.
b/ Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định.
c/ Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định .[H2.2.02.01]
Chỉ số b:Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định. Bí thư Chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh được Đại hội Chi đoàn hằng năm bầu chọn và thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ Đoàn.[H2.2.02.02]
Chỉ số c: Giáo viên đạt trình độ chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường THCS: 55/55 (100%) trong đó có 47/55 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (85,4%). [H2.2.02.03]
2. Điểm mạnh: Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó có nhiều giáo viên trên chuẩn.
3. Điểm yếu:  Thiếu 1 giáo viên môn Địa lý.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
       - Nội dung: Lập kế hoạch xin thêm giáo viên đúng theo bộ môn quy định.
       - Chỉ tiêu: Xin thêm 1 giáo viên môn Địa lý.
5. Tự đánh giá:
       5.1 Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
      5.2 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3:Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên , và việc đảm bảo các quyền của giáo viên
        a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
        b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên đối với trường Trung học cơ sở
        c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 32, Điều lệ Trường Trung học cơ sở
1.Mô tả hiện trạng :
Chỉ số a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% loại khá trở lên  theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
            - Bản tổng hợp đánh giá chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng..[H2.2.03.01]
Chỉ số b) Có 80% giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên đối với trường Trung học cơ sở.
         - Danh sách thi đua của Huyện và giấy chứng nhận danh hiệu CSTĐ cơ sở của giáo viên...[H2.2.03.02]
Chỉ số c) Hằng năm Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 32 , Điều lệ Trường Trung học cơ sở.
2. Điểm mạnh : Hầu hết giáo viên đều đạt chuẩn giáo viên theo quy định. Tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt 12 giáo viên, thi Tỉnh đạt 2 giáo viên.
3. Điểm yếu : Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng :
       - Nội dung: Tăng số lượng GV tham gia thi GVG tỉnh.  .
       - Chỉ tiêu: Tham gia đầy đủ các bộ môn.
5. Tự đánh giá :
       5.1 Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
      5.2 Tự đánh giá tiêu chí:  Đạt
Tiêu chí 4: Số lượng chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên đảm bảo theo quy định
           b) Nhân viên kế toán, văn thư , y tế, viên chức làm công tác  thư viện,  thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác  được bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí công tác  đối với trường Trung học cơ sở
           c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định
1. Mô tả hiện trạng :
Chỉ số a: Số lượng nhân viên hiện có 6 người, đảm bảo theo quy định.
- Quyết định bổ nhiệm của các nhân viên kế toán [ H2.2.04.01 ]
- Quyết định bổ nhiệm của các nhân viên văn thư [ H2.2.04.02 ]
- Quyết định bổ nhiệm của các nhân viên y tế      [ H2.2.04.03 ]
- Quyết định bổ nhiệm của các nhân viên thiết bị [ H2.2.04.04 ]
- Quyết định bổ nhiệm của các nhân viên thư viện [ H2.2.04.05 ]
Chỉ số b: Nhân viên kế toán, văn thư , y tế, viên chức làm công tác  thư viện,  thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên (Kế toán: 1 ĐHKT, Văn thư: 1 TCVTLT, Y tế: 1 Trung cấp, Thư viện: 1 ĐH, Thiết bị: TC).  Các nhân viên khác  được bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí công tác.
- Bằng cấp, chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn thiết bị [ H2.2.04.06 ]
- Bằng cấp, chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn thư viện [ H2.2.04.07 ]
- Hồ sơ quản lý nhân sự của nhà trường. [ H2.2.04.08 ]
Chỉ số c: Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định
         - Báo cáo tổng kết đánh giá các mặt hoạt động và thực hiện Chương trình 1( Bảo vệ hợp pháp quyền lợi của cán bộ công chức ) của công đoàn cơ sở Nguyễn Tất Thành năm học ( 2010-2011 ) . [ H2.2.04.09 ]
          - Báo cáo tổng kết đánh giá các mặt hoạt động và thực hiện Chương trình 1( Bảo vệ hợp pháp quyền lợi của cán bộ công chức ) của công đoàn cơ sở Nguyễn Tất Thành năm học ( 2011-2012 ). [ H2.2.04.10 ]
         - Báo cáo tổng kết đánh giá các mặt hoạt động và thực hiện Chương trình 1( Bảo vệ hợp pháp quyền lợi của cán bộ công chức ) của công đoàn cơ sở Nguyễn Tất Thành năm học ( 2012-2013 )  [ H2.2.04.11]
         - Báo cáo tổng kết đánh giá các mặt hoạt động và thực hiện Chương trình 1( Bảo vệ hợp pháp quyền lợi của cán bộ công chức ) của công đoàn cơ sở Nguyễn Tất Thành năm học ( 2013-2014) . [ H2.2.04.12 ]
         - Báo cáo tổng kết đánh giá các mặt hoạt động và thực hiện Chương trình 1( Bảo vệ hợp pháp quyền lợi của cán bộ công chức ) của công đoàn cơ sở Nguyễn Tất Thành năm học ( 2014-2015) . [ H2.2.04.13 ]
 
 
2. Điểm mạnh :
         - Trường thực hiện nghiêm túc định biên  theo TT 35- BGDĐT (Trường loại II: 06 nhân viên)
         - Tất cả nhân viên đều đạt chuẩn theo yêu cầu quy định.
3) Điểm yếu : Nhân viên chưa chủ động, linh hoạt trong thực hiện công tác.
4) Kế hoạch cải tiến chất lượng :
         - Nội dung: Cần chủ động, linh hoạt hơn trong công tác.
         - Chỉ tiêu: Tất cả các nhân viên phải năng động hơn trong công việc được giao.
5) Tự đánh giá :
       5.1 Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
      5.2 Tự đánh giá tiêu chí:  Đạt
Tiêu chí 5 :Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của điều lệ trường trung học và của pháp luật 
            a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh.
            b)Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định hành vi học sinh không được làm
            c) Được đảm bảo  các quyền theo quy định.
1.Mô tả hiện trạng :
Chỉ số  a: Đảm bảo quy định về độ tuổi học sinh.
- Sổ gọi tên ghi điểm 2010-2011.  [ H2.2.05.01 ]
- Sổ gọi tên ghi điểm 2011-2012.   [ H2.2.05.02 ]
- Sổ gọi tên ghi điểm 2012-2013.   [ H2.2.05.03]
- Sổ gọi tên ghi điểm 2013-2014.   [ H2.2.05.04 ]
- Sổ gọi tên ghi điểm 2014-2015.   [ H2.2.05.05 ]
 
Chỉ số b: Học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các  hành vi học sinh không được làm theo Điều 38 và Điều 41, Điều lệ trường trung học.
- Sổ gọi tên ghi điểm 2010-2011.  [ H2.2.05.01 ]
- Sổ gọi tên ghi điểm 2011-2012.   [ H2.2.05.02 ]
- Sổ gọi tên ghi điểm 2012-2013.   [ H2.2.05.03]
- Sổ gọi tên ghi điểm 2013-2014.   [ H2.2.05.04 ]
- Sổ gọi tên ghi điểm 2014-2015.   [ H2.2.05.05 ]
 
Chỉ số c: Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 39 Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
          - Báo cáo học tập Điều lệ của trường trung học.  [ H2.2.05.05 ]
2. Điểm mạnh : Hằng năm trường đều triển khai Điều 39, 41 Điều lệ trường Phổ thông.
3. Điểm yếu : Một số học sinh chưa nắm vững và thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng :
        - Nội dung: Học sinh nắm vững Điều 38, 39, 41 Điều lệ trường Phổ thông.
        - Chỉ tiêu: Giaó viên  chủ nhiệm  thường xuyên nhắc nhở trong các tiết sinh hoạt.
5) Tự đánh giá :
       5.1 Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
      5.2 Tự đánh giá tiêu chí:  Đạt
 Kết luận về Tiêu chuẩn 2: Biên chế nhân sự nhà trường đạt trình độ về đào tạo theo quy định. Cán bộ quản lí làm việc khoa học, đạt hiệu quả khá tốt. Hằng năm tất cả giáo viên đều được xếp loại có năng lực chuyên môn từ khá trở lên; không có cán bộ giáo viên nào vi phạm pháp luật và quy định về đạo đức nhà giáo. Đa số học sinh đều có ý thức chấp hành tốt Điều lệ trường Phổ thông.
      - Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 5
      - Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0
       Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học
Tiêu chí 1 : Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, san chơi, bãi tập theo quy định của điều lệ trường trung học        
            a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh,sạch, đẹp thoáng mát đảm bảo quy định
b) Có cổng biển tên trường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định .
c) Có sân chơi bãi tập theo quy định         
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a: Tổng diện tích mặt bằng của trường là: 14.281m2.Tính theo đầu học sinh : 20m2/học sinh. Đảm bảo đủ chuẩn theo quy định .
           - Khu sân trường có trồng cây xanh thoáng mát, sân đã được bê tông hóa một phần nên đảm bảo vệ sinh và thẩm mỹ. Phần còn lại trồng cỏ tạo nền xanh cho sân trường.  [ H3.3.01.01].
Chỉ số b:  Trường có khuôn viên riêng  biệt, có hàng rào  bao quanh, có cổng trường và biển trường khá khang trang,  gồm có 3 cổng: cổng chính và  02 cổng phụ. Trên cổng trường có biển trường đúng theo tiêu chuẩn quy định của ngành. [ H3.3.01.02]
Chỉ số c:  Diện tích sân chơi : 9.000 m2.( chiếm 61% tổng diện tích sử dụng của nhà trường ). Khu sân chơi của học sinh đáp ứng được yêu cầu, có nhiều cây xanh bóng mát. Khu bãi tập của học sinh có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao đảm bảo an toàn cho học sinh. [ H3.3.01.03]; [ H3.3.01.04]
2. Điểm mạnh:
        Trường có vị trí riêng biệt, đảm bảo an toàn, trật tự. Sân trường được trồng nhiều cây xanh, cây cảnh, đảm bảo mỹ quan và đảm bảo vệ sinh . Diện tích mặt bằng trường đạt chuẩn, có đủ sân chơi cho học sinh.
3. Điểm yếu: Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:
          5.1 Đánh giá theo từng chỉ số :
            Chỉ số a : Đạt
            Chỉ số b : Đạt
            Chỉ số c : Đạt
         5.2 Tự đánh giá tiêu chí : Đạt
Tiêu chí 2 : Phòng học, bảng , bàn ghế cho giáo viên và học sinh         
a ) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường của Bộ Y tế.
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ GD ĐT, Bộ khoa học và công nghệ, Bộ Y tế .
c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định .  
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a : Trường có tổng số phòng học 25 phòng , ( 25 phòng /25 lớp )  phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng. Mỗi phòng 2 quạt trần và 4 bóng đèn, 1bảng từ và bộ bàn ghế giáo viên đúng chuẩn. Bàn ghế học sinh đầy đủ đảm bảo theo qui cách phù hợp với lứa tuổi học sinh . [ H3.3.02.01].
Chỉ số b: Bàn ghế học sinh đúng chuẩn : bàn ghế 2 chỗ ngồi ( 1,2m) . Bàn ghế gỗ, mặt bàn, mặt ghế, chân bàn, chân ghế chịu lực tốt, chịu được nước không công vênh, không độc hại. Bàn ghế được kết cấu chắc chắn, đẹp đảm bảo an toàn cho học sinh. Kích thước, vật liệu, kiểu dáng, màu sắc bàn ghế đảm bảo theo thông tư 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT. [ H3.3.02.02].
Chỉ số c: Nhà trường có đủ các phòng học và 04 phòng thực hành bộ môn Sinh- hóa; Lý- Công nghệ; và phòng tin học đạt tiêu chuẩn theo quy định. Việc quản lý, sử dụng các khối phòng nói trên được thực hiện có hiệu quả và theo các quy định hiện hành. 
[ H3.3.02.03].
2. Điểm mạnh:
- Trường được xây dựng kiên cố và đúng chuẩn, phòng học và các phòng chức năng được bố trí hợp lý, thuận lợi trong quá trình dạy và học.
- Việc quản lý, sử dụng các khối phòng nói trên được thực hiện có hiệu quả và theo các quy định hiện hành.
3. Điểm yếu: Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:
         5.1 Đánh giá theo từng chỉ số :
              Chỉ số a : Đạt
              Chỉ số b : Đạt
              Chỉ số c : Đạt
        5.2 Tự đánh giá tiêu chí : Đạt
Tiêu chí 3 : Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định Điều lệ trường trung học .          
a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính –quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo theo quy định .
b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định .
c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy 
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a :  Nhà trường có đủ khối phòng phục vụ học tập; phòng làm việc, bàn, ghế, thiết bị làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, văn phòng; phòng hội đồng  giáo viên, phòng y  tế học đường
         - Khối phòng phục vụ học tập:  thư viện phục vụ học sinh và giáo viên 70m2; phòng để đồ dùng thiết bị dạy học đạt chuẩn  theo quy định .      
         - Khối phòng hành chính: 2 phòng riêng biệt.[ H3.3.03.01].
Chỉ số b: Nhà trường có trang bị phòng y tế; các thiết bị y tế tối thiểu trong trường học; các loại thuốc thiết yếu phục vụ học sinh . [ H3.3.03.02] .
Chỉ số c : Nhà trường có các  phòng chức năng, phòng thực hành  đều được trang bị máy vi tính ; máy in và đã được nối mạng Internet đảm bảo việc cập nhật thông tin  đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý và các hoạt động giáo dục . [ H3.3.03.03]         
2. Điểm mạnh:
         - Khối phòng làm việc, phòng chức năng trang thiết bị văn phòng phục vụ tốt trong công tác quản lý, và hoạt động dạy và học.
         - Trang cấp đầy đủ các loại thuốc và thiết bị y tế  tối thiểu phục vụ học sinh .
         - Phòng Tin học và các phòng chức năng, phòng thực hành đã được nối mạng Internet đảm bảo việc cập nhật thông tin và việc học tập của học sinh.
3. Điểm yếu: Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:
        5.1 Đánh giá theo từng chỉ số :
              Chỉ số a : Đạt
              Chỉ số b : Đạt
              Chỉ số c : Đạt
        5.2 Tự đánh giá tiêu chí : Đạt
Tiêu chí 4: Nhà trường có công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch và hệ thống cấp thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của họat dộng giáo dục.
            a) Công trình vệ sinh được bố trí hợp lý, phù hợp với cảnh quang môi trường, thường xuyên quét dọn sạch sẽ, tách riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, được bố trí  riêng cho nam và nữ.
            b) Có nhà để xe riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
            c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu .
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a:      
          - Công trình vệ sinh được bố trí tại hai khu vực: Một dành cho giáo viên và một dành cho học sinh. Trong mỗi khu vệ sinh chia riêng ra nam và nữ. Phía trước khu vệ sinh được bố trí một bệ dài để rửa tay với nhiều vòi nước.  Tất cả các phòng vệ sinh đều có cửa để đóng mở. Khu vệ sinh được thiết kế thoáng mát và thường xuyên làm vệ sinh sạch sẽ, có hệ thống thoát nước thải ra ngoài. [H3.3.04.01], [H3.3.04.02]
Chỉ số b:
-Bố trí hợp lý khu để xe cho giáo viên, nhân viên, học sinh trong khuôn viên trường đảm bảo an toàn, trật tự và vệ sinh;
-Nhà xe có mái che mưa nắng nên xe được bảo quản tốt. Nhà  xe giáo viên được bố trí gần cổng trường kế sát phòng bảo vệ nên được đảm bảo an toàn (diện tích: 150m2). Nhà xe cho học sinh được bố trí phù hợp với khuôn viên nhà trường (diện tích: 200m2).  .[H3.3.04.03], [H3.3.04.04].
Chỉ số c:
            - Nhà trường đã có hệ thống cung cấp nguồn nước sạch - nước máy, đáp ứng được yêu cầu dùng chung cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Trường cũng đã lắp đặt hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đạt yêu cầu [H3.3.04.05], [H3.3.04.06], [H3.3.04.07].
2. Điểm mạnh:
            - Khu nhà xe được bố trí hợp lý.
            - Khu vệ sinh đảm bảo yêu cầu.
           - Có hệ thống nước sạch đúng chuẩn.
3. Điểm yếu: Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:       
           5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
            Chỉ số a: Đạt
            Chỉ số b: Đạt
            Chỉ số c: Đạt
          5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt .
Tiêu chí 5: Thư viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.
            a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GDDT, hằng năm, thư viện được bổ sung sách báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý,  giáo viên, nhân viên và học sinh.
            b)  Hoạt động của thư viện đáp ứng được  nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên,  nhân viên và các em học sinh.
            c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý của nhà trường. Thư viện nhà trường đang từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của thư viện.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a:    
            - Thư viện được Sở Giáo dục và đào tạo Hà Tĩnh công nhận ”thư viện trường học đạt chuẩn” [H3.3.05.01].
           - Hằng năm thư viện tiến hành bổ sung sách, báo và các tài liệu tham khảo; ngoài ra nhà trường còn tăng cường các nguồn tài liệu của thư viện thông qua các vận động quyên góp từ các em học sinh, cấp phát không từ Bộ Giáo dục và đào tạo [H3.3.05.02].
Chỉ số b:
            - Thư viện có bộ máy quản lý tốt và khoa học, tổ chức công tác bạn đọc hoàn thiện nên luôn đáp ứng các yêu cầu của giáo viên và học sinh trong nhà trường.
            - Thư viện đã tổ chức tốt việc tuyên truyền, giới thiệu sách đến với bạn đọc. Thư viện luôn luôn sẵn sàng phục vụ bạn đọc.
- Thư viện được bố trí hợp lý, yên tĩnh, thông thoáng, có đủ ánh sáng. Hằng năm, thư viện có kế hoạch bổ sung sách giáo khoa, tạp chí và sách tham khảo theo các công văn rất đầy đủ và kịp thời. Có nội quy thư viện và bảng hướng dẫn sử dụng cách tra tìm tài liệu trong thư viện [H3.3.05.03].
- Thư viện có các danh mục để tiện cho việc quản lý và theo dõi các nguồn tài liệu của thư viện [H3.3.05.04],  có sổ theo dõi việc cho bạn đọc mượn sách [H3.3.05.05].
  Chỉ số c: Nhà trường nối mạng Internet bằng cáp quang cho tất cả phòng máy thực hành của học sinh, cho hệ thống máy tính của BGH và các bộ phận trong nhà trưòng, lắp wifi để cán bộ giáo viên có thể vào mạng Internet bất cứ lúc nào. Thư viện luôn mở cửa để cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh có điều kiện khai thác thông tin phục vụ các hoạt động giáo dục. [H3.3.05.03].
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường đã xây dựng Thư viện rộng rãi, thoáng mát, được bố trí ở vị trí hợp lý, được trang bị hệ thống đèn điện, quạt máy tạo sự thoải mái cho  bạn đọc.
- Dưới sự chỉ đạo của BGH, thư viện đã có kế hoạch bổ sung sách báo từ nhiều nguồn như ngân sách, học phí, của các em học sinh nên kho tài liệu thư viện tăng lên nhiều qua từng năm về cả số lượng lẫn chất lượng. Công tác quản lý hồ sơ sổ sách được thực hiện đầy đủ, có khoa học.
3. Điểm yếu:
           - Số lượng đầu sách về chủ đề Giáo dục sức khỏe giới tính vị thành niên và Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
      - Nội dung: Tăng cường số lượng đầu sách và ứng dụng CNTT vào công đoạn xử lý sách báo.
      - Chỉ tiêu: Lập kế hoạch bổ sung số lượng sách báo (xin kinh phí mua sách, phong trào đóng góp sách báo trong giáo viên và học sinh).
5. Tự đánh giá:
         5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
              Chỉ số a: Đạt
              Chỉ số b: Đạt
              Chỉ số c: Đạt
        5.2. Tự đánh giá tiêu chí:  Đạt .
Tiêu chí 6: Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và  quản lý sử dụng  theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
            a) Có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng tối thiều phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo  theo quy định của Bộ GDĐT;
            b) Giáo viên thường xuyên sử dụng các thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và đã tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên theo quy định của Bộ GDĐT;
            c) Hằng năm tiến hành kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học  hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a:
          - Thiết bị, đồ dùng dạy học có đầy đủ đảm bảo phục vụ cho việc dạy và học, có 4 phòng thực hành bộ môn : Hóa - Sinh, Lý - Công nghệ; mỗi phòng được bố trí các tủ để đựng thiết bị thí nghiệm; diện tích mỗi phòng 56m2, và 4 phòng dùng để thiết bị diện tích 22m2. Tính đến nay, trường có đủ thiết bị dạy học và đồ dùng dạy học được bổ sung vào danh mục theo thứ tự hằng năm [H3.3.06.01].
         - Bộ phận thiết bị nghiên cứu các nội dung quy định về việc mua sắm, sử dụng thiết bị dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo để mua sắm, bảo quản và phát triển đồ dùng dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập.  [H3.3.06.02].
Chỉ số b :
         - Giáo viên thường xuyên sử dụng  thiết bị trong các giờ lên lớp, đặc biệt các tiết thực hành được bố trí dạy ở phòng thực hành bộ môn [H3.3.06.03].
          - Ngoài ra giáo viên còn tự làm một số đồ dùng dạy học để phục vụ cho công tác giảng dạy của mình. Có đầy đủ sổ theo dõi mượn thiết bị theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo.[H3.3.06.04].
Chỉ số c : 
Hằng năm, nhà trường có kế hoạch kiểm kê, rà soát về số lượng và chất lượng . Qua đó nhà trường tiến hành mua bổ sung các thiết bị, đồ dùng còn thiếu. Có ban nghiệm thu để nghiệm thu về số lượng cũng như chất lượng giữa trường và bên cung ứng theo quy trình mua sắm và nghiệm thu theo quy định [H3.3.06.05].
 
2. Điểm mạnh:
          - Có đầy đủ thiết bị và đồ dùng dạy học theo quy định.
          - Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm và chỉ đạo giáo viên sử dụng thiết bị dạy học hợp lý. Hoạt động của hai phòng bộ môn và phòng thiết bị dùng chung luôn đáp ứng tốt yêu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh; có hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc sử dụng trang thiết bị của từng phòng. Tất cả giáo viên trong trường đều sử dụng thiết bị dạy học và thực hiện thí nghiệm đầy đủ theo nội dung, yêu cầu quy định trong chương trình môn học.    
3. Điểm yếu:
Do chưa có đầy đủ phòng bộ môn, nên việc sử dụng các thiết bị dạy học cho các bộ môn  như Âm nhạc, Mỹ thuật còn hạn chế.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
         - Nội dung: Xây dựng phòng thực hành và phòng bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật.
         - Chỉ tiêu: Có kế hoạch tham mưu lãnh đạo các cấp xin kinh phí xây dựng phòng thực hành và bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật.
5. Tự đánh giá:
        5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
              Chỉ số a: Đạt
              Chỉ số b: Đạt
              Chỉ số c: Đạt
        5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt .
 Kết luận về Tiêu chuẩn 3: Công tác quản lý cơ sở vật chất của nhà trường thực hiện đúng quy định, đảm bảo sử dụng đúng mục đích. Cuối mỗi năm học đều có tổ chức kiểm kê tài sản. Các phòng học của nhà trường bố trí hợp lí, cảnh quan sạch đẹp.
      - Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 6
      - Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0
          Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của ban đại diện hội cha mẹ học sinh.
a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức,  nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh.
b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động.
c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh; góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
Chỉ số a: Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức,  nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
 - Vào đầu các năm học, qua Hội nghị cha mẹ học sinh, trường đã thành lập các Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, trường; có Trưởng ban và các thành viên            [ H4.4.01.01 ].
- Mỗi học kỳ, giữa nhà trường và  Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường họp và rà soát việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ  Ban đại diện cha mẹ học sinh . [ H4.4.01.02 ].
- Ban đại diện cha mẹ học sinh đầu năm học có đề ra chương trình công tác cụ thể. Mỗi học kỳ, Ban đại diện cha mẹ học sinh họp với ban đại diện cha mẹ học sinh từng lớp để thông báo tình hình học tập của học sinh. Hội cha mẹ học sinh  phối hợp với Ban Giám hiệu nhà trường để đưa ra nhiều biện pháp giáo dục có hiệu quả.             [ H4.4.01.03 ].
Chỉ số b: Nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi để Ban Đại diện cha mẹ học sinh hoạt động
            - Bản tổng kết cuối năm của Hội cha mẹ học sinh.    [ H4.4.01.04 ].
Chỉ số c: Trường đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh; góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
           - Biên bản các cuộc họp định kỳ.[ H4.4.01.05 ].
           - Báo cáo của Hội cha mẹ học sinh hằng năm.[ H4.4.01.06 ].
2. Điểm mạnh:
 Nhà trường đã tạo điều kiện để Ban Đại diện cha mẹ học sinh làm việc đúng điều lệ. Ban Đại diện cha mẹ học sinh cùng với nhà trường tích cực tham mưu với Chính quyền địa phương giúp đỡ về cơ sở vật chất tạo điều kiện dạy và học.
3. Điểm yếu: Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:
        5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
              Chỉ số a:  Đạt
              Chỉ số b: Đạt
              Chỉ số c: Đạt
        5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt .
Tiêu chí 2:  Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để xây dựng nguồn lực, xây dựng nhà  trường và môi trường giáo dục.
a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
1. Mô tả hiện trạng
      Chỉ số a) Nhà trường chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;
      Chỉ số b) Nhà trường đã phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
       Chỉ số c) Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất như: nâng cấp sân trường, xây tường bao, đầu tư máy vi tính, mua 120 bộ bàn ghế học sinh, 1 bộ bàn ghế văn phòng, 5 tủ đựng hồ sơ tài liệu.
2. Điểm mạnh:
  Nhà trường đã chủ động tham mưu với cấp ủy, chính quyền và các đoàn thể cá nhân của địa phương để tăng cường CSVC và thiết bị trường học .
3. Điểm yếu : Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:
        5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
            Chỉ số a: Đạt
            Chỉ số b: Đạt
            Chỉ số c: Đạt
        5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt .
Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.
          a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc.
          b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
          c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Nhà trường đã phối hợp với Trung tâm văn hóa huyện Can Lộc , Đoàn thị trấn Nghèn và Đoàn xã Tiến Lộc  để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc.
         - Kế hoạch thực hiện việc chăm sóc Đài tưởng niệm liệt sĩ thị trấn Nghèn. [H4.4.03.01].
         - Báo cáo của nhà trường hoặc của các tổ chức, đoàn thể có nội dung đánh giá việc thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử.
Chỉ số b) Nhà trường hằng năm có đăng ký nhận chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, nghĩa trang liệt sĩ Thị trấn Nghèn; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.
         - Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa. [H4.4.03.02].(Ảnh)
         - Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương  [H4.4.03.03].(Ảnh)
Chỉ số c) Nhà trường đã tổ chức tuyên truyền trong các hoạt động ngoại  khóa để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.
         - Báo cáo của nhà trường, Đoàn, Đội, Công đoàn trường có nội dung đánh giá về công tác tuyên truyền của nhà trường với cộng đồng [H4.4.03.04].
2. Điểm mạnh:
          - Phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể để giáo dục truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc.
          - Tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa để giáo dục truyền thống lịch sử văn hóa..
3. Điểm yếu: Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:
          5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
               Chỉ số a: Đạt
               Chỉ số b: Đạt
               Chỉ số c: Đạt
         5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt .
             Kết luận về tiêu chuẩn 4: Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với ban đại diện cha mẹ học sinh, các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội. Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của nhà trường. Tuy nhiên việc phối hợp giữa nhà trường và Hội cha mẹ học sinh trong việc giáo dục các em học sinh chưa ngoan còn gặp nhiều khó khăn và chưa thực sự có hiệu quả.
      - Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 3
      - Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0
    Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.
a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần.
b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định.
c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hàng tháng.
1. Mô tả hiện trạng :
Chỉ số a) Nhà trường có kế hoạch hoạt động chuyên môn của từng năm học, học kỳ, tháng, tuần theo đúng quy định. [H5.5.01.01]
Chỉ số b) Nhà trường Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập của  từng môn học theo quy chế.
- Chỉ số này được thể hiện cụ thể qua việc nhà trường có thời khóa biểu của từng học kỳ, từng năm học, các tổ có sổ kế hoạch công tác,  giáo viên lên lớp có lịch báo giảng đúng qui định, sổ đầu bài của các lớp được ghi chép đầy đủ. [H5.5.01.02], [H5.5.01.03], [H5.5.01.04].
Chỉ số c) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hàng tháng. [H5.5.01.05].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã tiến hành xây dựng kế hoạch thời gian năm học theo đúng quy định của ngành. Có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập. Có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định.
3. Điểm yếu: Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
    Chỉ số a: Đạt
    Chỉ số b: Đạt
    Chỉ số c: Đạt
5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
            a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học
b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.
c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Mỗi cán bộ giáo viên trong nhà trường đều sử dụng hợp lý sách giáo khoa; có liên hệ thực tế khi dạy học, sử dụng các thiết bị dạy học trực quan sinh động để nâng cao chất lượng giảng dạy, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;[H5.5.02.01], hồ sơ TTGV.
Chỉ số b) Nhà trường thường xuyên khuyến khích cán bộ giáo viên ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học nằm nâng cao chất lượng giờ dạy. Trong những năm qua, trường THCS Nguyễn Tất Thành là một trong những đơn vị đi đầu của phòng Giáo dục – Đào tạo Can Lộc trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác dạy học. Nhà trường thường xuyên phổ biến phương pháp đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập theo các văn bản của cấp trên quy định. [H5.5.02.02], sổ dự giờ.
Chỉ số c) Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên quán triệt đội ngũ giáo viên tìm tòi và áp dụng các biện pháp nhằm hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện tạo hứng thú cho học sinh đồng thời nâng cao chất lượng dạy học.
2. Điểm mạnh:
Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường là những cán bộ dày kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình trong công tác và yêu nghề. Giáo viên đã vân dụng sáng tạo phương pháp dạy học theo phương pháp mới. Thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.
3. Điểm yếu: Một số học sinh chưa thực sự chủ động, sáng tạo trong học tập.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
         - Nội dung: Phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập.
        - Chỉ tiêu: Vận dụng các phương pháp để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh.
5. Tự đánh giá:
         5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
    Chỉ số a: Đạt
    Chỉ số b: Đạt
    Chỉ số c: Đạt
        5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục địa phương.
a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao.
b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao.
c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao. Nhà trường có đồng chí phó hiệu trưởng và một cán bộ chuyên phụ trách công tác phổ cập giáo dục. Hàng năm đều xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác giáo dục phổ cập đến từng bộ phận, phối hợp với chính quyền địa phương và các ban ngành có liên quan để tiến hành công tác giáo dục phổ cập đúng độ tuổi. [H5.5.03.01].
Chỉ số b) Hàng năm nhà trường phối hợp cùng các ban ngành và chính quyền địa phương thực hiện nghiêm túc công tác phổ cập giáo dục. Kết quả thực hiên phổ cập giáo dục trong 5 năm trở lại đây đáp ứng với nhiệm vụ được giao. [H5.5.03.02].
Chỉ số c) Nhà trường cũng như các cơ quan cấp trên,  phòng giáo dục đào tạo hàng năm đều tiến hành kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục phổ cập đồng thời luôn có biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục. [H5.5.03.03].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có kế hoạch cụ thể, chủ động trong việc triển khai công tác phổ cập giáo dục. Cán bộ quản lý và cán bộ phụ trách có chuyên môn, kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác. Được sự quan tâm, chỉ đạo, hỗ trợ  cũng như phối kết hợp của chính quyền địa phương và các ban ngành liên quan.
3. Điểm yếu:
Do địa bàn rộng nên việc năm bắt thông tin, thu thập số liệu để báo cáo khó cập nhật và thiếu chính xác.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          - Nội dung: Nắm bắt thông tin, thu thập số liệu để báo cáo.
          - Chỉ tiêu: Có kế hoạch nắm bắt thông tin cụ thể, chính xác để kịp thời cập nhật.
5. Tự đánh giá:
          5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
    Chỉ số a: Đạt
    Chỉ số b: Đạt
    Chỉ số c: Đạt
        5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.
a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học.
  b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp.
  c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Có tổ chức cuộc họp với toàn thể các giáo viên trong nhà trường để rà soát, phân loại học sinh có học lực yếu, kém các môn Văn, Toán, Tiếng Anh và các môn học khác. [H5.5.04.01], [H5.5.04.02], [H5.5.04.03]
Chỉ số b: Nhà trường ưu tiên cho các lớp Bồi dưỡng ngoài giờ lên lớp học vào trái buổi học các môn Văn, Toán, Tiếng Anh. Những môn còn lại giáo viên phụ đạo trong tiết học.[H5.5.04.04].
Chỉ số c: Có rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém sau mỗi học kỳ. [H5.5.04.05].
2. Điểm mạnh:
        Nhà trường đã duy trì hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi nhiều năm liền đạt giải cao. Các giáo viên phụ trách nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao, đề ra nhiều biện pháp có hiệu quả thiết thực. Ban Giám hiệu thường xuyên kiểm tra để nắm tình hình của các lớp học và nhắc nhở, động viên kịp thời.
3. Điểm yếu: Chất lượng đầu vào thấp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          - Nội dung: Tăng cường công tác ôn tập phụ đạo.
          - Chỉ tiêu: Phối hợp với phụ huynh để mở lớp phụ đạo học sinh yếu kém theo khối.
           - Thời gian: Bắt đầu từ đầu năm học.
5. Tự đánh giá:
         5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
    Chỉ số a: Đạt
    Chỉ số b: Đạt
    Chỉ số c: Đạt
         5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5 : Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Thực hiện nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;
b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định.
c) Mỗi năm học, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Nhà trường đã thực hiện đầy đủ  nội dung giáo dục địa phương theo quy định tại công văn số 5977/BGDDT-GDTrH ngày 8/7/2008 của Bộ GDDT về việc hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở cấp trung học cơ sở và cấp THPT từ năm 2008-2009 hoặc các văn bản hiện hành.
          - Tài liệu về nội dung giáo dục địa phương .  [H5.5.05.01]
          - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học có nội dung giáo dục địa phương.[H5.5.05.02]
          - Tập bài soạn về giáo dục địa phương theo từng môn.[H5.5.05.03]
Chỉ số b) Nhà trường thường xuyên thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ GDĐT.
Chỉ số c) Hằng năm, nhà trường rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.
2. Điểm mạnh:
Chương trình giáo dục địa phương được lồng ghép vào chương trình giảng dạy cho học sinh. Giáo viên được tập huấn về giáo dục chương trình địa phương
3. Điểm yếu:
    Nội dung giáo dục địa phương chưa được đầy đủ, chưa phong phú do tài liệu giảng dạy còn thiếu.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
          - Nội dung:  Tăng cường và bổ sung các tài liệu giáo dục địa phương.
         - Chỉ tiêu: Lập kế hoạch đề xuất Phòng GD để bổ sung tài liệu giáo dục địa phương.
         - Thời gian: Bắt đầu từ đầu năm học.
5. Tự đánh giá:
        5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
   - Chỉ số a: Đạt
   - Chỉ số b: Đạt
   - Chỉ số c: Đạt
        5.2  Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.
   a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh.
   b) Tổ chức một số hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường.
   c) Tham gia Hội khoẻ Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hôi dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Nhà trường đã phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh.
- Báo cáo của nhà trường có nội dung phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao. [H5.5.06.01]
Chỉ số b) Nhà trường đã tổ chức một số hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh trong trường.
- Một số hình ảnh. [H5.5.06.02].
Chỉ số c) Tham gia Hội khoẻ Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hôi dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
        - Báo cáo v/v: Hoạt động xây dựng THTT-HSTC, hoạt động ngoài giờ lên lớp năm học 2011-2012. [H5.5.06.03].
        - Báo cáo tổng kết công tác Đội và Phong trào thiếu nhi năm học 2010-2011, 2011-2012, 2012-2013, 2013-2014, 2014 - 2015. [H5.5.06.04].
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường luôn tạo điều kiện để phát huy năng lực của học sinh có năng khiếu về thể thao, vặn nghệ.
3. Điểm yếu: Không.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
                - Chỉ số a: Đạt
                - Chỉ số b: Đạt
                - Chỉ số c: Đạt
            5.2. Đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh
   a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh
   b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hoá, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau.
   c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Nhà trường đã thường xuyên tổ chức giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh.
       - Kế hoạch tổ chức hội thi “Rạng rỡ Hồng Lam” năm học 2010-2011. [H5.5.07.01]
       - Hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 (giáo án hướng nghiệp 9). [H5.5.07.02].
Chỉ số b) Nhà trường đã thường xuyên tổ chức giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hoá, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau.
        - Hình ảnh về phổ biến kiến thức An toàn giao thông.  [H5.5.07.03].
         - Báo cáo v/v: Hoạt động xây dựng THTT-HSTC, hoạt động ngoài giờ lên lớp năm học 2011-2012. [H5.5.06.03].
Chỉ số c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh
 - Có quy định về cách ứng xử có văn hoá, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau ở bản nội quy học sinh. [H5.5.07.04].
          - Có kế hoạch tuyền truyền phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các dịch bệnh trong nhà trường để bảo vệ sức khoẻ học sinh. [H1.1.10.01].
2. Điểm mạnh: Ban Giám hiệu và giáo viên trong trường quan tâm, nhiệt tình và có trách nhiệm trong việc tổ chức các hình thức hoạt động giáo dục học sinh.
3. Điểm yếu: Các hình thức tổ chức hoạt động NGLL chưa đa dạng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
         - Nội dung: Các hình thức tổ chức hoạt động NGLL.
         - Chỉ tiêu: Lập kế hoạch tổ chức nhiều hình thức hoạt động NGLL sinh động hơn.
         - Thời gian: Bắt đầu từ đầu năm học.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
                 - Chỉ số a: Đạt
                 - Chỉ số b: Đạt
                 - Chỉ số c: Đạt
            5.2  Đánh giá tiêu chí:  Đạt
 
Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.
   a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
   b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu.
   c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Nhà trường đã có kế hoạch cụ thể và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
         - Báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về việc tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động bảo vệ chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường. [H5.5.08.01].
         - Một số hình ảnh.
Chỉ số b) Việc tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu.
Chỉ số c) Nhà trường hằng tuần có kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
   - Trong các tiết chào cờ.
            - Sổ trực đội cờ đỏ của liên đội. [H5.5.08.02].
            - Báo cáo tổng kết công tác Đội và Phong trào thiếu nhi năm học 2010-2011, 2011-2012, 2012-2013, 2013-2014, 2014 – 2015.
2. Điểm mạnh: Phong trào chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường được duy trì thường xuyên, liên tục nhằm tạo cảnh quan môi trường ngày càng xanh-sạch-đẹp.
3. Điểm yếu : Một số học sinh vẫn chưa có ý thức trong việc bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh trường học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
       - Nội dung: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh.
       - Chỉ tiêu:Thường xuyên nhắc nhở và có biện pháp xử lý nghiêm những em vi phạm..
       - Thời gian: Bắt đầu từ đầu năm học.
5. Tự đánh giá:
5.1. Xác định trường (trung tâm) đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:
                 - Chỉ số a: Đạt
                 - Chỉ số b: Đạt
                 - Chỉ số c: Đạt
            5.2.  Đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
              a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên.
             b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá.
             c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Có tỷ lệ học sinh hằng năm  xếp loại trung bình đạt trên 95%.
         - Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 [H5.5.09.01]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 [H5.5.09.02]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 [H5.5.09.03]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 [H5.5.09.04]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 [H5.5.09.05]
 
Chỉ số b) Có tỷ lệ học sinh xếp loại khá trên 30%.
         - Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 [H5.5.09.01]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 [H5.5.09.02]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 [H5.5.09.03]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 [H5.5.09.04]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 [H5.5.09.05]
 
 
Chỉ số c) Có Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi trên 5%.
         - Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 [H5.5.09.01]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 [H5.5.09.02]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 [H5.5.09.03]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 [H5.5.09.04]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 [H5.5.09.05]
 
 
2. Điểm mạnh:
         - Đội ngũ CBGV của trường có kinh nghiệm và nhiệt tình giảng dạy, tinh thần trách nhiệm cao, hết lòng vì học sinh. Phong trào thi đua trong học tập ngày càng sôi nổi, phong trào học sinh giỏi luôn nằm trong tốp đầu của huyện.
3. Điểm yếu: Vẫn còn học sinh kém.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
         - Nội dung: Không còn học sinh kém hằng năm.
         - Chỉ tiêu: Tổ chức phụ đạo cho học sinh kém trong từng học kỳ.
         - Thời gian: Bắt đầu từ đầu năm học.
5. Tự đánh giá:
         5.1. Xác định đạt hay không đạt từng chỉ số:
             Chỉ số a: Đạt
             Chỉ số b: Đạt
             Chỉ số c: Đạt
        5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.
           a) Tỷ lệ học sinh đạt loại khá, tốt.
           b) Tỷ lệ học sinh bị kỉ luật buộc thôi học có thời hạn.
           c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Mô tả hiện trạng:        
Chỉ số a) Có tỷ lệ học sinh đạt loại khá, tốt trên 95% hằng năm.
         - Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 [H5.5.09.01]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 [H5.5.09.02]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 [H5.5.09.03]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 [H5.5.09.04]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 [H5.5.09.05]
 
 
Chỉ số b) Có một số học sinh vi phạm nội quy nhưng chưa đến mức bị kỉ luật buộc thôi học.
         - Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 [H5.5.09.01]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 [H5.5.09.02]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 [H5.5.09.03]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 [H5.5.09.04]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 [H5.5.09.05]
 
Chỉ số c) Có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
   - Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 [H5.5.09.02]
2. Điểm mạnh:
          - Các đoàn thể trong nhà trường phối hợp và hoạt động khá đều tay. Nhất là sự phối hợp cao giữa nhà trường và chính quyền địa phương, với hội cha mẹ học sinh làm cho hiệu quả giáo dục ngày càng cao.
3. Điểm yếu: Một số học sinh vẫn còn vi phạm nội quy nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
        - Nội dung: Tăng cường phổ biến tuyên truyền nội quy nhà trương.
        - Chỉ tiêu: Có biện pháp theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc chấp hành nội quy nhà trường từng tháng, từng học kỳ.
5. Tự đánh giá:
          5.1. Xác định đạt hay không đạt từng chỉ số:
               Chỉ số a: Đạt
               Chỉ số b: Đạt
               Chỉ số c: Không Đạt
          5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Không Đạt
Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.
           a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
           b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề.
           c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh.
 
 
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Nhà trường đã tổ chức giáo dục các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
Chỉ số b) Có tỷ lệ học sinh tham gia học nghề trên 80%.
         - Danh sách học sinh tham gia học nghề. [H5.5.11.01]
Chỉ số c) Có kết quả xếp loại học nghề của học sinh trên 90%
          - Kết quả học nghề tại trung tâm từ 2010-2012- [H5.5.11.02]
2. Điểm mạnh:
           - Thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt hướng ngiệp cho học sinh theo định kì bằng nhiều hình thức phong phú, hấp dẫn.
           - Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và trung tâm dạy nghề để quản lí, động viên và giáo dục các em.
3. Điểm yếu: Học sinh tham gia học nghề chưa đạt 100%
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
5. Tự đánh giá:
        5.1. Xác định đạt hay không đạt từng chỉ số:
      Chỉ số a: Đạt
      Chỉ số b: Đạt
             Chỉ số c: Đạt
        5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.
           a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm.
           b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban.
           c) Có học sinh tham gia và đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh.
1. Mô tả hiện trạng:
Chỉ số a) Nhà trường có tỷ lệ học sinh lên lớp hằng năm đạt 98,7% và tỷ lệ tốt nghiệp trên 98%.
         - Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 [H5.5.09.01]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 [H5.5.09.02]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 [H5.5.09.03]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 [H5.5.09.04]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 [H5.5.09.05]
Chỉ số b) Có tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban dưới 1%.
         - Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 [H5.5.09.01]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 [H5.5.09.02]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 [H5.5.09.03]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 [H5.5.09.04]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 [H5.5.09.05]
 
Chỉ số  c) Có học sinh tham gia và đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh: Học sinh giỏi huyện: 545 giải, học sinh giỏi tỉnh: 37 giải.
         - Báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 [H5.5.09.01]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 [H5.5.09.02]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 [H5.5.09.03]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 [H5.5.09.04]
         - Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015 [H5.5.09.05]
2. Điểm mạnh: Đội ngũ giáo viên có nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm .
3. Điểm yếu: Tỷ lệ học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Tỉnh chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
         - Nội dung: Nâng cao tỷ lệ học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp Tỉnh..
         - Chỉ tiêu: Có kế hoạch tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi.
         - Thời gian: Bắt đầu từ đầu năm học.
5. Tự đánh giá:
          5.1. Xác định đạt hay không đạt từng chỉ số:
      Chỉ số a: Đạt
      Chỉ số b: Đạt
      Chỉ số c: Đạt
          5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 5:  Hoạt động giảng dạy và học tập của nhà trường có nền nếp, phần lớn học sinh có ý thức học tập. Phong trào học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém luôn được duy trì tốt và có hiệu quả. Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoài giờ chào mừng các ngày kỉ niệm, rèn kĩ năng sống cho học sinh....Công tác giáo dục thể chất và y tế học đường được chú trọng.
        Kết quả đánh giá xếp loại học lực và hạnh kiểm của học sinh đáp ứng được mục tiêu giáo dục cấp THCS. Tỉ lệ học lực của học sinh đạt khá giỏi hằng năm trên 50%, hạnh kiểm tốt, khá trên 95%.
        Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong trường đáp ứng được yêu cầu quy định.
      - Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 11
      - Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 01
III. KẾT LUẬN CHUNG
Việc tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục là điều cần thiết của các trường học nhằm không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục. Theo chỉ đạo của Sở GDĐT Hà Tĩnh, Phòng GDĐT Can Lộc, trường THCS Nguyễn Tất Thành tổ chức thực hiện tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục của mình theo thông tư 42 của Bộ GD&ĐT trên cơ sở đánh giá hiện trạng của trường kể từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Kết quả tự đánh giá của nhà trường như sau:
- Tiêu chuẩn 1: 10 tiêu chí đạt/ 10 tiêu chí.
- Tiêu chuẩn 2: 05 tiêu chí đạt/ 5 tiêu chí.
- Tiêu chuẩn 3: 06 tiêu chí đạt/ 6 tiêu chí.
- Tiêu chuẩn 4: 03 tiêu chí đạt/ 3 tiêu chí.
- Tiêu chuẩn 5: 11 tiêu chí đạt/ 12 tiêu chí.
  Tổng cộng: 35 tiêu chí đạt/ 36 tiêu chí.
         Theo quy định về việc tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học do Bộ GD&ĐT ban hành, với kết quả tự đánh giá 35/36 tiêu chí đạt 97.2%, trường THCS Nguyễn Tất Thành đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 .
                                                              Can Lộc, ngày 26  tháng 5 năm 2015
                                                                                            HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
                                                                                           Nguyễn Đình Hải

Tác giả bài viết: Nguyễn Đình Hải - HT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: can lộc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG