04:54 ICT Thứ năm, 21/09/2017

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

ỨNG DỤNG TÁC NGHIỆP

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 24


Hôm nayHôm nay : 87

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 6591

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 291287

Trang nhất » Tin Tức » Dạy và Học » Sáng kiến - Kinh nghiệm

Sáng kiến kinh nghiệm Hóa học: Sử dụng thí nghiệm đạt hiệu quả cao...

Thứ sáu - 06/02/2015 07:58
Sử dụng thí nghiệm hóa học đạt hiệu quả cao trong giảng dạy chương: Các loại hợp chất vô cơ- Hóa học 9
ĐẶT VẤN ĐỀ
  1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
      Hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm. Thí nghiệm hóa học có ý nghĩa to lớn trong dạy học hóa học, nó vừa là nội dung, vừa là phương tiện truyền tải kiến thức và rèn luyện khả năng tư duy, kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh, không chỉ nâng cao kiến thức mà còn làm nảy sinh tư duy độc đáo cho học sinh, nó giữ vai trò cơ bản trong việc thực hiện những nhiệm vụ của việc dạy học Hóa học ở trường THCS. Thí nghiệm hóa học là dạng phương tiện trực quan chủ yếu, có vai trò quyết định trong dạy học Hóa học. Vì vậy việc lựa chọn thí nghiệm và sử dụng thí nghiệm đúng mục đích trong dạy học, đó là điều mà giáo viên giảng dạy Hóa học cần phải đặc biệt quan tâm.
     Thực tế tại hầu hết các trường THCS hiện nay, việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Hóa học đã được coi trọng. Nhiều giáo viên đã tích cực trong việc nghiên cứu, tìm tòi các biện pháp sử dụng thí nghiệm Hóa học có hiệu quả  nên đã đạt được một số kết quả nhất định. Bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa thực sự quan tâm đến đến vấn đề này, đã làm ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy bộ môn Hóa học trong Nhà trường.
     Xuất phát  từ những lý do trên,  tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu :“ Một số biện pháp sử dụng thí nghiệm hóa học đạt hiệu quả cao trong dạy học chương: Các loại hợp chất vô cơ – Hóa học 9”
  1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
    Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về các phương pháp dạy học và thực trạng vấn đề sử dụng thí nghiệm trong dạy học Hóa học ở trường THCS tại huyện nhà, tìm ra các biện pháp sử dụng thí nghiệm hóa học đạt hiệu quả cao trong dạy học chương : Các loại hợp chất vô cơ, góp phần nâng cao chất lượng môn Hóa học ở trường THCS.
  1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
3.1.Đối tượng nghiên cứu:
       Một số biện pháp sử dụng thí nghiệm Hóa học đạt hiệu cao trong dạy học chương: Các loại hợp chất vô cơ – Hóa học 9.
     3.2. Phạm vi nghiên cứu:
       Đề tài chỉ nghiên cứu về việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Hóa học và một số biện pháp sử dụng thí nghiệm đạt hiệu quả cao trong dạy học Hóa học THCS- Chương: Các loại hợp chất vô cơ, với số lượng giáo viên được khảo sát là  22 người và 120 học sinh.
  1. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
4.1.Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phương pháp dạy học Hóa học,
về vai trò của thí nghiệm Hóa học, phương pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học Hóa học.
4.2.Nghiên cứu thực trạng vấn đề sử dụng thí nghiệm trong dạy học Hóa học
 ở một số trường THCS .
     4.3. Đề xuất một số biện pháp sử dụng thí nghiệm Hóa học đạt hiệu quả cao trong dạy học Hóa học THCS – Chương: Các loại hợp chất vô cơ nhằm nâng cao chất lượng bộ môn Hóa học.
      5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
    5.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
    5.2. Phương pháp quan sát.
    5.3. Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn.
    5.4. Phương pháp thống kê toán học.                                        
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ KHOA HỌC:
     Thí nghiệm hóa học đóng vai trò quan trọng trong dạy học hóa học, là một phương tiện để tích cực hóa hoạt động của học sinh ở mọi bậc học, cấp học. Thí nghiệm Hóa học rèn luyện kỹ năng thực hành, góp phần quan trọng tạo hứng thú học tập cho học sinh. Việc làm thí nghiệm sẽ lôi cuốn học sinh trong việc tìm tòi kiến thức mới, làm tăng tư duy và khả năng sáng tạo. Thông qua thí nghiệm học sinh nắm kiến thức vững chắc và sâu sắc hơn, thí nghiệm hóa học được sử dụng với tư cách là nguồn gốc, xuất xứ của kiến thức để dẫn đến lý thuyết hoặc với tư cách kiểm tra giả thuyết. Thí nghiệm giúp học sinh chuyển từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng và ngược lại. Khi làm thí nghiệm học sinh sẽ làm quen với những hóa chất và trực tiếp nắm bắt các tính chất lý hóa của chúng giúp các em hiểu được các quá trình Hóa học, nắm vững các khái niệm, định luật hóa học. Việc giáo viên lựa chọn thí nghiêm phù hợp,  sử dụng đúng mục đích  là hết sức quan trọng, ngoài mục đích giúp học sinh nắm kiến thức vững chắc hơn  còn có tác dụng củng cố niềm tin vào khoa học, giúp hình thành đức tính tốt: thận trọng, ngăn nắp, trật tự, gọn gàng.
 II. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
      Sau nhiều năm trực tiếp dạy chương trình Hóa học lớp 9, đồng thời dự giờ đồng nghiệp, dự giờ một số giáo viên dự thi giáo viên giỏi, tôi thấy rằng một số giáo viên sử dụng thí nghiệm Hóa học chưa hiệu quả, chưa đúng mục đích: Giáo viên chủ yếu khai thác thí nghiệm theo hướng biểu diễn, thí nghiệm minh họa mà ngại cho học sinh tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu, khám phá, dẫn đến việc học sinh không có kỹ năng tiến hành các thí nghiệm, kỹ năng quan sát, nhận xét, khái quát hóa. Cũng có trường hợp giáo viên quá lạm dụng thí nghiệm: Cho học sinh tiến hành tất cả các thí nghiệm được đề cập trong bài học, không chú ý đến nhũng tính chất có liên quan mà học sinh đã được học trước đó, điều này đã làm giảm việc phát huy khả năng tư duy, ghi nhớ của học sinh.
- Năm học 2006 – 2007: Khảo sát HS trường THCS A về việc tiến hành thí  nghiêm, quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, thu được kết quả: 12/50 HS biết tiến hành thí nghiêm, 9/50 HS nêu đúng hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, chỉ 5 em trong số đó giải thích được hiện tượng xảy ra.
- Năm học 2007 - 2008: Khảo sát HS trường THCS B về bài tập hóa học giải thích hiện tượng, thu được kết quả: 15/30 HS biết giải.
  Vì vậy, phải làm thế nào để sử dụng thí nghiệm đạt hiệu quả cao trong các tiết dạy là điều mà giáo viên giảng dạy bộ môn Hóa học cần phải quan tâm.
III. CÁC GIẢI PHÁP:
   Để việc sử dụng thí nghiệm hóa học đạt hiệu quả cao, tôi đã tiến hành đồng bộ các giải pháp sau:
1. Giáo viên nghiên cứu nội dung chương trình, xác định mục tiêu của chương, của từng bài, mối quan hệ về kiến thức giữa các bài trong chương với nhau và với kiến thức đã học. Đối với chương “Các loại hợp chất vô cơ”, mục tiêu của chương là:
- HS biết hợp chất vô cơ được phân thành 4 loại chính là Oxit, Axit, Bazơ, Muối. Đối với mỗi loại hợp chất vô cơ, học sinh biết những tính chất Hóa học chung của mỗi loại, viết các phương trình Hóa học tương ứng.
- Đối với các hợp chất cụ thể, quan trọng của mỗi loại, học sinh biết chứng minh những tính chất hóa học tiêu biểu cho mỗi loại hợp chất. Ngoài ra còn biết được những tính chất hóa học đặc trưng của chất đó, cũng như những ứng dụng của chất và phương pháp điều chế chất.
- Những thí nghiệm do học sinh thực hiên trong bài học về tính chất chung của mỗi loại hợp chất vô cơ là những thí nghiệm mang tính chất nghiên cứu, khám phá.
- Những thí nghiệm do học sinh thực hiện trong bài học về các chất cụ thể, quan trọng thì mang tính chất chứng minh. Riêng những thí nghiệm về tính chất hóa học đặc trưng thì vẫn mang tính chất nghiên cứu, khám phá.
- Trong mỗi tiết dạy, giáo viên phải lượng hóa đúng mục tiêu bài dạy, giảm tải kiến thức trong bài dạy,  đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng.
  2. Trên cơ sở mục tiêu của chương, mục tiêu của mỗi bài trong chương, giáo viên xác định phương pháp tổ chức cho học sinh tích cực hoạt động chiếm lĩnh kiến thức mới.
- Học sinh nhớ lại kiến thức có liên quan ở lớp 8 và kiến thức các bài đã học trong chương.
- Học sinh suy luận từ tính chất của từng loại hợp chất vô cơ  tới tính chất các hợp chất vô cơ cụ thể và dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.
- Học sinh liên hệ kiến thức về tính chất của của các loại hợp chất vô cơ với các hiện tượng trong thực tế đời sống và các ứng dụng.
- Nhận xét, khái quát hóa và rút ra kết luân về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
 3. Xác định hướng khai thác thí nghiệm:
- Khai thác thí nghiệm theo hướng nghiên cứu: Học sinh tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích, dự đoán chất tạo thành, rút ra kết luận về về tính chất hóa học của từng loại hợp chất vô cơ, tính chất hóa học đặc trưng của các chất cụ thể.
- Thí nghiệm kiểm tra dự đoán về tính chất hóa học của các chất vô cơ cụ thể
   Ngoài ra, giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu thí nghiệm đối chứng để rút ra độ mạnh yếu của Axit, điều kiện để có phản ứng trao đổi,…
    Trong quá trình giảng dạy, giáo viên hạn chế sử dụng thí nghiệm để minh họa, hạn chế thông báo kiến thức mà học sinh có thể tự tìm tòi, phát hiện được, đặc biệt không lạm dụng thí nghiệm gây mất nhiều thời gian ảnh hưởng đến hiệu quả tiết dạy. Đối với những kiến thức đã học, giáo viên chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại mà không cần thực hiện lại các thí nghiệm đó.
 4. Một số điểm cần lưu ý khi khai thác thí nghiệm trong từng bài dạy của chương:
     Ngoài việc khai thác thí nghiệm theo hướng nói trên, trong một số thí nghiệm giáo viên cần lưu ý cách lựa chọn hóa chất thí nghiệm, thời điểm tiến hành thí nghiệm cho phù hợp với nội dung,..
Ví dụ:
*Bài 1: Oxit
     GV hướng dẫn học sinh tiến hành một số thí nghiệm song song đồng thời với cả Oxit bazơ và Oxit axit khi tác dụng với nước để xác nhận sự tạo thành dung dịch bazơ và dung dịch Axit. Trên cơ sở đó, giúp học sinh quan sát và nhận xét: Chất có tính bazơ thì tác dụng với các chất có tính Axit và ngược lại.
*Bài 3: Tính chất hóa học của Axit:
    Khi hướng dẫn học sinh nghiên cứu tính chất: Axit tác dụng với bazơ, giáo viên cho học sinh tiến hành 2 thí nghiệm:
- Axit tác dụng với dung dịch bazơ. Để quan sát được hiện tượng  của phản
ứng, thêm 1 giọt phenolphtalein vào dung dịch bazơ làm dung dịch có màu hồng. Nhỏ vài giọt dung dịch axit vào dung dịch bazơ cho đến khi mất màu hồng. HS quan sát, giải thích và viết phương trình hóa học.
- Axit tác dụng với bazơ không tan, như Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)2, nhưng trong phòng thí nghiệm không có sẵn những loại ba zơ này. GV hướng dẫn học sinh tự điều chế từ CuSO4 hoặc FeCl3 với NaOH, lọc kết tủa cho tác dụng với Axit.
*Bài 9: Tính chất hóa học của muối.
- Thí nghiệm tìm hiểu về muối tác dụng với kim loại: GV hướng dẫn học sinh tiến hành đồng thời 2 thí nghiệm:  Cho Cu vào dung dịch AgNO3 và cho Ag vào dung dịch CuSO4.
- Thí nghiệm về muối tác dụng với Axit:
   Hướng ưu tiên là chọn một thí nghiệm tạo ra chất không tan và một thí nghiệm tạo ra chất khí.
- Thí nghiệm về muối tác dụng với muối tạo ra hai muối mới: hướng dẫn học sinh tiến hành các thí nghiệm có sản phẩm là một hoặc hai muối không tan.
   Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành các thí nghiệm song song mang tính phản chứng để giúp học sinh thấy điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.
   Kết hợp với việc tiến hành các thí nghiệm, giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ động và rút ra nhận xét: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới không tan hoặc dễ bay hơi.
 
Một số giáo án cụ thể cho từng hướng khai thác thí nghiệm:
Giáo án số1: Nghiên cứu tính chất Hóa học chung của một loại chất vô cơ cụ thể, khai thác thí nghiệm theo hướng nghiên cứu.
Tiết 5      TÍNH CHẤT HOÁ  HỌC CỦA AXIT
     A.Mục tiêu:
  • HS biết được các t/c hh chung của a xit.
  • Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ của a xit, kĩ năng phân biệt d/d a xit với  d/d ba zơ, d/d muối.
  • Tiếp tục rèn luyện kĩ năng bàI tính theo PTHH.
      B.  Chuẩn bị
  • Hóa chất : Đồng(4), kẽm(4), Quì tím(4) , d/d HCl, d/d NaOH, Phenolphtalein.
  • Dụng cụ: Kẹp gỗ, ống hút, 5 ống nghiệm
           Sử dụng cho các Tno: 1D, 2D-thêm ống2 đựng Cu để đối chứng;
          Tno3-thaybằng NaOH có nhỏ Phenolphtalein để thấy dấu hiệu p/ư
               - Bảng phụ:  Đáp án bài 1(40-SBS)
      C. Tiến trình bài giảng:
  1.  Ổn định lớp:
           II. Kiểm tra- Chữa bài tập :        10p
  1. Định nghĩa, công thức chung của a xit?
  2. Gọi HS chữa BT2(SGK-11)
   (a. Cho nước, nhúng quì , phân biệt a xit – ba zơ, từ đó suy luận ra chất ban đầu là o xit a xit hay o xit ba zơ.
    b. Dùng nước vôI trong để nhận ra SO2, còn lại là O2)
III. BàI mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
HS làm T/no nhỏ 1 giọt d/d HCl vào mẩu giấy quì tím-> Rút ra n/x
 
Bài tập: Trình bày p/p hh để phân biệt các d/d ko màu: NaCl, NaOH, HCl.
HS làm bài- HS khác n/x sửa saị
GV Đưa ra đáp án đúng
GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm:
- Cho 1 ít kim loại Zn vào Ô/no 1
- Cho 1 ít Cu vào Ô/No 2
- Nhỏ 1ml d/d HCl vào Ô/No và quan sát
HS  làm thí nghiệm:
Nêu hiện tượng , nhận xét , Viết PTPƯ.
(Ô1 Có bọt khí thoát ra, KL bị tan dần
Ô2 : Ko có h/tượng gì)
HS viết PTPƯ giữa Al, Fe với d/d HCl , D/d H2SO4 loãng
GV Gọi HS nêu kết luận
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Lấy 1 ml  d/d NaOH vào Ôno, nhỏ 1 giọt phenolphthalein vào ống nghiệm- nhỏ từ từ H2SO4  vào - Quan sát, giải thích h/t
HS tiến hành theo hướng dẫn , nêu hiện tượng và viết PTPƯ
(D/d NaOH có phenolphtalein từ màu  hồng trở về khong màu)
GV gọi HS nêu kết luận
HS nêu kết luận
HS nhớ lại t/c và viết PTPƯ minh họa
 
 
 
 
 
GV giới thiệu các a xit mạnh, yếu
 
I. Tính chất hóa học của a xit:  25p
1.   A xit làm đổi màu chất chỉ thị:
 
       D/d a xit làm quì tím ngả đỏ.
 
 
 
2. Tác dụng với kim loại:
 
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ­
   D/d a xit t/d nhiều KL tạo muối và giảI phóng H2
Lưu ý: A xit HNO3 tác dụng được với nhiều KL, nhưng ko giải phóng H2
 
 
 
 
 
3.  Tác dụng với ba zơ:
 
 
 
 
 
2NaOH + H2SO4 -> Na2SO4+ 2H2O
      d/d          d/d              d/d           l
- A xit t/d với ba zơ tạo muối và nước
- P/ư giữa a xit với ba zơ gọi là p/ư trung hòa
4. Axit t/d với oxit ba zơ:
Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O
    r              d/d           d/d        l
A xit t/d với o xit ba zơ tạo muối và nước.
5. Tác dụng với muối:( Học sau)
II. A xit mạnh và a xit yếu:  3p
                 SGK
Luyện tập củng cố:  6p
  1. HS nhắc ND chính của bài.
  2. Viết PTPƯ khi cho d/d HCl  lần lượt t/d:
                a) Ma gie;    b) Sắt(III)hiđroxit;    c) Kẽm oxit;      d) Nhôm oxit.
            HS làm BT,
            GV tổ chức cho HS n/x, sửa sai.
Bài tậpvề nhà:      1,2,3,4(SGK);    1,2,3(SBT)
 
Giáo án số 2: Nghiên cứu tính chất của một chất vô cơ cụ thể. Khai thác thí nghiệm theo hướng kiểm tra dự đoán, riêng với tính chất Hóa học đặc trưng của chất thì vẫn khai thác thí nghiệm theo hướng nghiên cứu.
Tiết 6                      MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
     A.Mục tiêu:
  • HS biết được các t/c hh chung của a xit.
  • Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ của a xit, kĩ năng phân biệt d/d a xit với  d/d ba zơ, d/d muối.
  • Tiếp tục rèn luyện kĩ năng bài tính theo PTHH.
      B.  Chuẩn bị
  • Hóa chất : Đồng(4), kẽm(4), Quì tím(4) , d/d HCl, d/d NaOH, Phenolphtalein.
  • Dụng cụ: Kẹp gỗ, ống hút, 5 ống nghiệm
        Sử dụng cho các Tno: 1D, 2D-thêm ống2 đựng Cu để đối chứng;
          Tno3-thaybằng NaOH có nhỏ Phenolphtalein để thấy dấu hiệu p/ư
               - Bảng phụ:  Đáp án bài 1(40-SBS)
      C. Tiến trình bài giảng:
  1.  Ổn định lớp:
           II. Kiểm tra- Chữa bài tập :        10p
  1. Định nghĩa, công thức chung của a xit?
  2. Gọi HS chữa BT2(SGK-11)
   (a. Cho nước, nhúng quì , phân biệt a xit – ba zơ, từ đó suy luận ra chất ban đầu là o xit a xit hay o xit ba zơ.
    b. Dùng nước vôI trong để nhận ra SO2, còn lại là O2)
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1:
 
GV cho HS quan sát dd HCl
? Em hãy nêu các tính chất vật lí của dd HCl
 
GV: Axit HCl có những t/c hoá học của axit mạnh (mà 1 HS đã ghi ở góc bảng phải)
? Các em hãy làm thí nghiệm để chứng minh điều đó
HS thảo luận nhóm để chọn thí nghiệm sẽ tiến hành
GV Gọi đại diện 1 nhóm HS nêu các thí nghiệm sẽ tiến hành
HS: Các thí nghiệm cần tiến hành là:
+ D/d HCl tác dụng quì tím
+ D/d HCl tác dụng với Al…
+ D/d HCl tác dụng Cu(OH)2..
+ D/d HCl tác dụng CuO
GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm
HS làm thí nghiệm theo nhóm rồi rút ra nhận xét, kết luận
.GV gọi HS nêu hiện tượng thí nghiệm và nêu kết luận
HS: Nêu hiện tượng à Kết luận
GV yêu cầu HS viết phương trình phản ứng minh hoạ cho các t/c hoá học của HCl
GV thuyết trình về ứng dụng của HCl
 
 
 
 
 
 
Hoạt động 2
GV Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc, HS nhận xét và đọc SGK
GV hướng dẫn HS cách pha loãng H2SO4 đặc vào nước, ko làm ngược lại
 
GV: H2SO4 loãng có đủ các t/c hh của một axit mạnh
 
GV yêu cầu HS tự viết lại các t/c hh của axit, đồng thời viết các ptpư minh hoạ - với H2SO4
HS thực hiện, HS khác nhận xét
A/ Axit clohiđric:
1. Tính chất vật lí:
                              SGK
 
 
2. Tính chất hoá học
 
 
 
 
 
 
 
 
 
+ D/d HCl tác dụng quì tím
+ D/d HCl tác dụng với kim loại
 
 
          2Al + 6HCl à 2AlCl3 + 3H2
+ D/d HCl tác dụng bazơ
       Cu(OH)2 + 2HCl à CuCl2 + 2H2O
+ D/d HCl tác dụng oxit bazơ
          CuO + 2HCl à CuCl2 + H2O
 
 
 
Kết luận: D/d HCl có đầy đủ các t/c của một axit mạnh
3.Ứng dụng:
- Điều chế các muối clorua
- Làm sạch bề mặt khi hàn các lá kim loại mỏng bằng thiếc.
- Tẩy gỉ KL trước khi sơn, tráng mạ kim loại
- Chế biến thực phẩm, dược phẩm
B. Axit sunfuric
1) Tính chất vật lí
DD H2SO4 đậm đặc có nồng độ 98%.
Cách pha loãng: Cho từ từ dd axit đặc vào nước.
2) Tính chất hoá học:
a) H2SO4 loãng có đủ các t/c hh của axit
- Làm đổi màu quì tím thành đỏ
- Tác dụng với kim loại (Mg, Al, Fe…)
Mg + H2SO4 à MgSO4 + H2
- Tác dụng với bazơ
Zn(OH)2 + H2SO4 à ZnSO4 + 2H2O
- Tác dụng với oxit:
H2SO4 + Fe2O3 à Fe2(SO4)3 + 3H2O
- Tác dụng với muối
 
IV. Luyện tập, củng cố:
     1) Gọi HS nhắc lại trọng tâm của tiết học
     2) bài tập 1: Cho các chất sau: Ba(OH)2, Fe(OH)3, SO3, K2O, Mg, Fe, Cu, CuO, P2O5
       a)Gọi tên, phân loại các chất trên
       b)Viết các ptpư (nếu có) của các chất trên với:
  • Nước
  • D/d axit H2SO4 loãng
  • D/d KOH
      GV gọi HS chữa từng phần, tổ chức cho HS trong lớp nhận xét
            ( - Chất t/d nước: SO3, K2O, P2O5
              - Chất t/d dd H2SO4 loãng: Ba(OH)2, Fe(OH)3, K2O, Mg, Fe, CuO.
              - Chất t/d dd KOH: SO3, P2O5  )
V. Bài tập về nhà:      1,4,6,7/19
 
Tiết 7:   MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG  ( tiếp)
A/ Mục tiêu:
           HS biết được:
  • H2SO4 đặc có những t/c hoá học riêng. Tính oxi hoá, tính háo nước, dẫn ra được ptpư cho những tính chất này
  • Biết cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat
  • Những ứng dụng quan trọng của axit này trong đời sống, sản xuất
  • Các nguyên liệu và công đoạn s/x H2SO4 trong công nghiệp
  • Rèn luyện kĩ năng viết ptpư, kĩ năng phân biệt các lọ hoá chất mất nhãn, kĩ năng làm bài tập định lượng
B/ Chuẩn bị:     Dùng cho 4 nhóm HS – Thí nghiệm phần V
  • Hoá chất: H2SO4 loãng, dd BaCl2, dd Na2SO4
  • Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút
C/ Tiến trình bài giảng:
          I. ổn định lớp:
         II. Kiểm tra bài cũ  - chữa bài tập:
               1) Nêu các t/c hh của H2SO4 loãng, viết các ptpư minh hoạ
                2) Chữa bài tập 6
                       a)          Fe + 2HCl à FeCl2 + H2
                            nH2 = V : 22,4 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
                        b) Theo pt: nFe = nH2 = 0,15 mol
                                          mFe = n . M = 0,15 . 56 = 8,4 gam
                        c) Theo pt:  nHCl = 2 nH2 = 2 . 0,15 = 0,3 mol
                                          Vì Fe dư nên HCl p/ư hết
                                     à CM  (HCl)  = n : V = 0,3 : 0,05 = 6M 
                      GV gọi HS trong lớp nhận xét, GV chấm điểm
          III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV nhắc lại nội dung chính của tiết học trước và mục tiêu của tiết học này
Hoạt động 1:
GV làm thí nghiệm về t/c đặc biệt của H2SO4 đặc
- Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống
nghiệm một ít lá đồng nhỏ- Rót vào ống nghiệm 1: 1 ml dd H2SO4 loãng
- Rót vào ống nghiệm 2:1 ml dd H2SO4 đặc
- Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm
HS Quan sát hiện tượng
GV gọi một HS nêu hiện tượng và rút ra nhận xét.
HS nêu hiện tượng thí nghiệm:
- ở ống nghiệm 1: Ko có hiện tượng gì, chứng tỏ H2SO4  loãng ko tác dụng vớiCu
- ở ống nghiệm 2:
   + Có khí ko màu, mùi hắc thoát ra.
   + Đồng bị tan một phần tạo thành d/d màu xanh lam
GV: Khí thoát ra ở ống nghiệm 2 là khí SO2; d/d có màu xanh lam là CuSO4
GV: Gọi một Hs viết phương trình phản ứng
HS: Viết phương trình phản ứng:
GV: Giới thiệu: Ngoài Cu, H2SO4 Đặc còn tác dụng đc với nhiều kim loại khác tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí H2
HS: Nghe và ghi bài
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
-Cho một ít đường (hoặc bông vải ) vào đáy cốc thuỷ tinh.
- GV đổ vào mỗi cốc một ít H2SO4 đặc (đổ lên đường ).
HS: Làm thí nghiệm,  quan sát và nx hiện tượng:
GV: Hướng dẫn Hs giải thích hiện tượng và nx.
HS: Giải thích hiện tượng và nx:
GV: Lưu ý:
Khi dùng H2SO4 phải hết sức thận trọng.
GV: Có thể hướng dẫn Hs viết những lá thư bí mật bằng dung dịch H2SO4 loãng. Khi đọc thư thì hơ nóng hoặc dùng bàn là.
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu Hs quan sát hình 12 và nêu các ứng dụng quan trọng của H2SO4.
HS: Nêu các ứng dụng của HSO4.
Hoạt động 3:
GV: Thuyết trình về nguyên liệu sản xuất H2SO4 và các công đoạn sản xuất H2SO4.
HS: Hs nghe, ghi bài và viết phương trình phản ứng.
 
 
 
 
Hoạt động 4
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
 - Cho 1ml dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm 1.
 - Cho 1ml dung dịch Na2SO4 vào ống nghiệm 2
 - Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dung dịch BaCl­2 (  (hoặc Ba (NO3) Ba (OH)2).)
->Quan sát, nhận xét viết phương trình phản ứng
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Nêu hiện tượng
ở mỗi ống nghiệm đều thấy xuất hiện kết tủa trắng
Phương trình
H2SO4  + BaCl2 ?BaSO4 + 2HCl
  (dd)        (dd)      (r)        (dd)
Na2SO4 + BaCl2 ? BaSO4 + 2HCl
  (dd)        (dd)             (r)        (dd)
Nhận xét: Gốc Sunfat = SO4 trong các phân tử H2SO4, Na2SO4 kết hợp với nguyên tố Bari trong phân tử BaCl2 tạo ra kết tủa trắng là BaSO4.
Hoạt động 4
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
 - Cho 1ml dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm 1.
 - Cho 1ml dung dịch Na2SO4 vào ống nghiệm 2
 - Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dung dịch BaCl­2 (  (hoặc Ba (NO3) Ba (OH)2).)
->Quan sát, nhận xét viết phương trình phản ứng
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Nêu hiện tượng
ở mỗi ống nghiệm đều thấy xuất hiện kết tủa trắng
Phương trình
H2SO4  + BaCl2BaSO4 + 2HCl
  (dd)        (dd)      (r)        (dd)
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
  (dd)        (dd)             (r)        (dd)
Nhận xét: Gốc Sunfat = SO4 trong các phân tử H2SO4, Na2SO4 kết hợp với nguyên tố Bari trong phân tử BaCl2 tạo ra kết tủa trắng là BaSO4.
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
GV: Nêu khái niệm về thuốc thử
2) Axit suufuric đặc có những tính chất hoá học riêng:
 
a) Tác dụng với kim loại:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhận xét :  H2SO4 đặc nóng t/d với Cu, sinh ra SO2 và d/d CuSO4
 
 
Cu + 2H2SO4 à CuSO4 + 2H2O + SO2
  H2SO4 đặc còn tác dụng được với nhiều kim loại khác tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí H2
 
 
b) Tính háo nước:
 
 
 
 
 
 
 
C12H22O11          H­­­­­2SO4 dac     11H2O+ 12C
 
 
 
 
 
 
 
 
III. ứng dụng
       SGK
 
 
IV. Sản xuất axit H2SO4
1) Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc pirit sắt (FeS2 ).
2) Các công đoạn chính:
- Sản xuất lưu huỳnh đioxit
              S + O2 à SO2
Hoặc:
     4FeS2 + llO2   to  2Fe2O3 + 8 SO2
- Sản xuất lưu huỳnh Trioxit:
        2SO2 + O2  t, V205         2S03
V. Nhận biết Axit Sunfuric và muối Sunfat
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Dung dịch BaCl2  (hoặc dung dịch Ba(NO3)2, dung dịch Ba (OH)2  được dùng làm thuốc thử để nhận ra gốc Sunfat.
 
IV. Luyện tập – Củng cố
Bài tập 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các dung dịch không mầu sau:
K2SO4, KCl, KOH, H2SO4
HS: Làm bài lý thuyết 1 vào vở
-  Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử ra ống nghiệm.
- Lần lượt nhỏ các dung dịch trên vào một mẩu giấy quỳ tím.
        + Nếu thấy quì tím chuyển sang màu xanh là dung dịch KOH.
        + Nếu thấy dung dịch quì tím chuyển sang màu đỏ là dung dịch H2SO4.
        + Nếu quì tím không chuyển màu là các dung dịch K2SO4, KCl
- Nhỏ 1 giọt dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch chưa phân biệt được.
        + Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng  đó là dung dịch K2SO4.
        + Nếu không có kết tủa là dung dịch KCl.
                Phương trình:    K2SO4 + BaCl2 à 2KCl + BaSO4
Bài tập 2 :    Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
  1. Fe + ? à ? + H2                                                               H2SO4 + ? à HCl + ?
  2. Al + ? à Al2 (SO4 )3 + ?                          Cu + ? à CuSO4 + ? + ?
  3. Fe (OH)3 + ? à FeCl3 + ?                       CuO + ? à ? + H2O
  4. KOH + ? à K3PO4 + ?                            FeS2 + ? à ? + SO2
GV: - Gọi Hs lên chữa bài tập 2. - Tổ chức để các Hs khác nx hoặc  phương án khác.       
HS: Làm bài tập 2 :
V. Bài tập về nhà:         2,3,5 / 9 SGK
 
Giáo án số 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của một lọai hợp chất vô cơ. Khai thác thí nghiệm theo hướng nghiên cứu, sử dụng thí nghiệm đối chứng trong dạy học.
Tiết 14: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
  1. Mục tiêu:
  1. Kiến thức: Học sinh biết được:
    - Tính chất hóa học của muối: tác dụng với kim loại, dung dịch a xit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao.
  • Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để phản ứng trao đỏi thực hiện được.
  1. Kỹ năng:
  • Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được kết luận về tính chất hóa học của muối.
  • Nhận biết một số muối cụ thể.
  B.Chuẩn bị của GV và HS:
                   Mỗi lớp 6 nhóm làm thí nghiệm. Mỗi bộ thí nghiệm cho một nhóm gồm.
              -  Hóa chất: Cu, Fe, dd AgNO3, dd Cu SO4, dd BaCl2, dd H2SO4, dd NaCl, dd NaOH, ddNa2CO3, HCl, NaNO3, KNO3
               - Dụng cụ: 7 ống nghiệm, ống hút , kẹp gỗ, cốc thủy tinh.
   C.Hoạt động dạy học:
        I. Ổn định lớp:
        II.  Kiểm tra bài cũ:  
               Nêu các tính chất hóa học của Ca(OH)2, viết PTPƯ minh họa
             1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
              GV nhận xết, cho điểm          
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
GV: Từ kiến thức đã học, hãy nêu những tính chất hóa học đã biết về muối? Viết các PTHH minh họa?
HS: 2-3 HS trả lời, HS khác bổ sung.
Yêu cầu nêu được:
- Tác dụng với dd ba zơ( học trong tính chất Hóa học của Ba zơ)
- Một số muối bị nhiệt phân (học trong phần điều chế khí O2, sản xuất vôi,...)
 
 
 
GV nêu vấn đề: Ngoài những tính chất đã biết thì muối còn có khả năng phản ứng với những loại chất nào?
GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm:
- Ngâm một đoạn dây Đồng trong dd AgNO3
- Cho đinh Sắt vào dd Cu SO4
HS: Các nhóm HS tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và viết PTPƯ.
   => Rút ra kết luận.
 
 
GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm đồng thời.
- Cho vài giọt Na2CO3 vào ống nghiệm chứa 1ml dd HCl
- Cho vài giọt  dd H2SO4 vào ống nghiệm có sẵn 1ml dd BaCl2
- Cho vài giọt dung dịch HCl vào ống nghiêm chứa 1 ml d d NaNO3
HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng.
GV gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH.
+ Ở ống nghiệm 2 không xảy ra phản ứng.
+ Ở ống nghiệm 3 phản ứng sinh ra chất khí.
+ Ở ống nghiệm 4 phản ứng tạo ra kết tủa.
GV: Giới thiệu:
 Nhiều muối khác cũng tác dụng với dd Axit tạo thành muối mới và Axit mới.
 Gọi HS nêu kết luận.
GV đặt vấn đề: Muối có khả năng phản ứng với dd bazơ, với dd Axit, vậy muối có phản ứng với dd muối không?
GV hướng dẫn HS tiến hành đồng thời 2 thí nghiệm:
- Nhỏ vài giọt dd AgNO3 vào ống nghiệm 1 chứa sẵn 1 ml d d NaCl
- Nhỏ vài giọt dd KNO3 vào ống nghiệm 2 chứa 1ml d d NaCl
  HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng, đại diện một nhóm trình bày hiện tượng quan sát được:
+ Ở ống nghiệm 5 có phản ứng.
+ Ở ống nghiệm 6 không xảy ra PƯ
GV: yêu cầu HS viết phản ứng xảy ra ở ống nghiệm 5.Giới thiệu: Nhiều muối tác dụng với nhau tạo ra hai muối mới.
Hs: Nêu kết luận.
GV: Yêu cầu HS xem lại các PƯHH nói trên, nhận xét về  thành phần các chất tham gia và sản phẩm phản ứng
HS: Thảo luận nhóm, nhận xét.
 
 
 
HS: Rút ra khái niệm về phản ứng trao đổi trong dung dịch.
GV: Nhận xét, kết luận.
 
 
 
 
GV yêu cầu HS nêu điều kiện xảy ra PƯ trao đổi trong dung dịch.
HS: 1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nêu kết luận.
I. Tính chất hóa học của muối: 
  
 
 
1. DD muối tác dụng với d d ba zơ: tạo thành muối mới và ba zơ mới.
VD:
Cu SO4 + NaOHCu(OH)2+Na2SO4
2. Phản ứng phân hủy muối: Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao
VD: CaCO3  CaO + CO2
       2KClO3  2 KCl  + 3O2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Muối tác dụng với kim loại:
Cu  + 2AgNO3   Cu(NO3)2 + 2Ag
  Fe  + Cu SO4      Fe SO4    +   Cu
 Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo muối mới và kim loại mới
 4.Muối  tác dụng với axit
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Na2CO3+2HCl CaCl2+H2O+CO2
 H2SO4 + BaCl2  2HCl + Ba SO4
 
Muối có thể tác dụng  với axit tạo thành muối mới và axit mới
 
 
 
3.Muối  tác dụng  với muối:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo 2 muối mới
 
 
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch:
1. Nhận xét các phản ứng hóa học của muối:
  Các phản ứng của muối với axit, với dd bazơ, với dd muối xảy ra có sự trao đổi thành phần các chất tham gia phản ứng để tạo ra những hợp chất mới .
2. Phản ứng trao đổi:
  Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp xhất mới.
3.Điều kiện xảy ra phản ứng traođổi:
      Phản ứng trao đổi trong dung dịch
 của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.
Lưu ý: Phản ứng trung hòa cũngthuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.
IV.  Luyện tập, củng cố
         1. HS nhắc lại nội dung chính của bài.
         2. Học sinh giải các bài tập:
            Bài tập 1: Có các dung dịch muối sau: Mg(NO3)2; CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:
                            a) Dung dịch NaOH
                            b) Dung dịch HCl
                            c) Dung dịch AgNO3
              Viết các phương trình hóa học ( nếu có)
            Bài tập 2: Cho 200 ml dung dịch BaCl2 0,5 M phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch Na2SO4. Tính:
                           a) Khối lượng kết tủa tạo thành?
                           b) Nồng độ các chất trong dung dịch sau khi tách bỏ kết tủa?
  V.  Bài tập:    1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK)
          Không những đối với những tiết học đó, mà đối với các bài trong chương tôi đều tìm tòi, nghiên cứu để khai thác thí nghiệm phù hợp, đem lại hiệu quả cao trong giảng dạy.   
               Kết quả: Sau 2 năm thực hiện cách khai thác thí nghiệm nói trên áp dụng vào thực tế giảng dạy, đồng thời phổ biến cho đồng nghiệp cùng thực hiện đã nâng cao được chất lượng môn Hóa học ở trường chúng tôi.
               Năm học 2009 - 2010: Có 41/42 HS được khảo sát đều đạt từ trung bình trở lên, trong đó có 29/42 HS đạt loại khá, giỏi.
               Năm học 2010 - 2011: Có 50/50 HS được khảo sát đều đạt từ trung bình trở lên, trong đó có 45/50 HS đạt loại khá, giỏi.
III. KẾT LUẬN
               Trên đây là kinh nghiệm của tôi về việc sử dụng thí nghiệm hóa học đạt hiệu quả cao trong giảng dạy. Nhờ áp dụng phương pháp này đã thu hút được học sinh trong qua trình dạy học hóa học. Đây chỉ đúc rút kinh nghiệm của cá nhân tôi sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để kinh nghiệm ngày càng hoàn thiện hơn.
IV. KHUYẾN NGHỊ
- Với cấp quản lý giáo dục: triển khai các chuyên đề về sử dụng thí nghiệm hóa học trong từng tiết dạy cụ thể.
- Với nhà trường: Bổ sung thêm đồ dùng, thiết bị, hóa chất phục vụ giảng dạy.
- Với giáo viên : Tăng cường học tập nâng cao trình độ tay nghề, đổi mới phương pháp dạy học để tìm ra được phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao.
 ( Đề tài đã đạt bậc 3 cấp Tỉnh năm học 2010-2011)
 
 

Tác giả bài viết: Lê Thị Thanh Hải

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG