19:54 ICT Thứ sáu, 24/11/2017

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

ỨNG DỤNG TÁC NGHIỆP

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 20


Hôm nayHôm nay : 171

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 8309

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 314505

Trang nhất » Tin Tức » Mô hình trường học mới VNEN

Khung phân phối chương trình các môn lớp 6- VNEN của Bộ GDĐT

Chủ nhật - 05/07/2015 21:06
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn Công nghệ - Tin học ứng dụng, Lớp 6 VNEN
(Kèm theo công văn số 4749 /BGDĐT-GDTrH  ngày 03 / 9 /2014 của Bộ GDĐT)
 
 
          I. Khung phân phối chương trình 
 
TT Phần/mô đun Số tiết Số chủ đề
HỌC KỲ 1: KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC
(34 tiết bao gồm 1 tiết ôn tập và 3 tiết kiểm tra)
1 Nhà ở 8 3
2 Tin học ứng dụng 10 5
3 Trang phục và ăn uống 10 5
4 Thu chi trong gia đình 6 3
HỌC KỲ 2: KHỐI KIẾN THỨC TỰ CHỌN BẮT BUỘC (Chọn 2 trong 3 mô đun)
(32 tiết bao gồm 1 tiết ôn tập và 3 tiết kiểm tra)
1 Trang trí nhà ở 16 6
2 Nấu ăn 16 7
3 Soạn thảo văn bản và trình chiếu 16 7
TỔNG: 82 36
 
 
Phân phối chương trình chi tiết
 
TT Tên chủ đề Số tiết Ghi chú
PHẦN 1: NHÀ Ở (8 tiết)
1 Nhà ở đối với con người 2  
2 Bố trí đồ đạc trong nhà 4  
3 Giữ gìn vệ sinh nhà ở 2  
PHẦN 2: TIN HỌC ỨNG DỤNG (10 tiết)
1 Khái niệm cơ bản về thông tin 2  
2 Máy tính điện tử 2  
3 Một số thao tác cơ bản khi làm việc với máy tính điện tử 2  
4 Mạng thông tin toàn cầu Internet 2  
5 Kiến thức chung về phần mềm ứng dụng 2  
PHẦN 3: TRANG PHỤC VÀ ĂN UỐNG (10 tiết)
1 Các loại vải thường dùng trong may mặc 2  
2 Trang phục và thời trang 2  
3 Sử dụng và bảo quản trang phục 2  
4 Cơ sở của ăn uống hợp lý 2  
5 Vệ sinh an toàn thực phẩm 2  
PHẦN 4: THU CHI TRONG GIA ĐÌNH (6 tiết)
1 Thu nhập của gia đình 2  
2 Chi tiêu trong gia đình 2  
3 Lập kế hoạch chi tiêu 2  
Ôn tập cuối học kỳ: 1 tiêt
Kiểm tra: 3 tiết bao gồm 2 tiết kiểm tra định kỳ và 1 tiết kiểm tra cuối học kỳ. Việc sắp xếp giờ kiểm tra được thống nhất trong tổ chuyên môn.
MÔ ĐUN 1: TRANG TRÍ NHÀ Ở (16 tiết)
1 Trang trí nhà ở bằng đồ vật 2  
2 Trang trí nhà ở bằng hoa và cây cảnh 2  
3 Cắm hoa trang trí 4  
4 Ngôi nhà của em 2  
5 Thiết kế góc học tập của em 2  
6 Ngôi nhà thông minh 4  
MÔ ĐUN 2: NẤU ĂN (16 tiết)
1 Dụng cụ nấu ăn và ăn uống 2  
2 Bảo quản thực phẩm 2  
3 Lựa chọn và Sơ chế thực phẩm 2  
4 Chế biến thức ăn không sử dụng nhiệt 3  
5 Chế biến thức ăn có sử dụng nhiệt 3  
6 Sắp xếp trang trí bàn ăn 2  
7 Tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình 2  
MÔ ĐUN 3: SOẠN THẢO VĂN BẢN VÀ TRÌNH CHIẾU (16 tiết)
1 Hiểu biết chung về soạn thảo văn bản trên máy tính 2  
2 Cách gõ văn bản chữ Việt 2  
3 Văn bản đầu tiên của em 4  
4 Trình bày cô đọng bằng bảng 2  
5 Thêm hình ảnh để minh họa. 2  
6 Giới thiệu chung về tạo bài trình chiếu bằng máy tính 2  
7 Thêm đối tượng và hiệu ứng cho bài trình chiếu 2  
Ôn tập cuối năm: 1 tiết
Kiểm tra: 3 tiết bao gồm 2 tiết kiểm tra định kỳ và 1 tiết kiểm tra cuối năm học. Việc sắp xếp giờ kiểm tra được thống nhất trong tổ chuyên môn.
 
II. Những vấn đề cụ thể của môn học
- Chương trình học gồm có 4 phần bắt buộc được dạy trong học kỳ I và lựa chọn 2 trong 3 mô đun dạy trong học kỳ II. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng trường có thể bố trí dạy học linh hoạt thứ tự các phần, các mô đun không nhất thiết phải theo thứ tự trong phân phối chương trình. Các chủ đề trong từng phần hoặc từng mô đun có thể bố trí dạy linh hoạt sao cho vẫn đảm bảo mạch logic của kiến thức trong từng phần hoặc từng mô đun.
- Với những bài dạy đầu tiên, để giáo viên và học sinh làm quen với phương pháp dạy theo mô hình VNEN, có thể bố trí thời lượng phù hợp và được điều chỉnh trong tổng số tiết của chương trình.
- Ở mỗi học kỳ, tổ chuyên môn thảo luận thống nhất phương án lựa chọn số lượng các chủ đề dạy học để bố trí thời lượng dành cho 01 tiết ôn tập cuối kỳ và 3 tiết kiểm tra (bao gồm cả kiểm tra định kỳ và cuối kỳ). Số bài kiểm tra lĩnh vực Công nghệ hoặc Tin học ứng dụng có tỉ lệ tương đối với khối lượng chủ đề được chọn dạy trong chương trình do tổ chuyên môn xác định thống nhất trong phân phối chương trình chi tiết. Việc ghi điểm vào sổ và tổng kết điểm cuối học kỳ hoặc cuối năm học được thực hiện theo sự phân công của Tổ chuyên môn.
- Phân phối chương trình chi tiết của từng trường được thống nhất trong tổ  chuyên môn từ đầu năm học, được hiệu trưởng phê duyệt và báo cáo cấp trên quản lý trực tiếp để thực hiện trong  năm học./.
 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn Giáo dục công dân, Lớp 6 VNEN
(Kèm theo công văn số 4749/BGDĐT-GDTrH  ngày 03/9/2014 của Bộ GDĐT)
 
          I. Khung phân phối chương trình   
Cả năm: 35 tuần; 33 tiết.
Học kì 1: 18 tuần; 17 tiết.
Học kì 2: 17 tuần; 16 tiết.
 
Phân phối chi tiết của từng chủ đề
 
TT Chủ đề (bài, nội dung) Số tiết Ghi chú
  Học kỳ 1    
1 Em là công dân Việt Nam 3  
2 Tự chăm sóc sức khỏe 2  
3 Sống cần kiệm 2  
4 Biết ơn 2  
5 Giao tiếp có văn hóa 3  
6 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo 2  
7 Kiểm tra/Thi 3  
Tổng   17  
  Học kỳ 2    
8 Thực hiện trật tự, an toàn giao thông 2  
9 Cuộc sống hòa bình 3  
10 Quyền trẻ em 2  
11 Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân 3  
12 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo 3  
13 Kiểm tra/Thi 3  
Tổng   16  
                                                                                             
II. Những vấn đề cụ thể của môn học
- Việc phân phối các tiết học cho mỗi chủ đề không quá cứng nhắc, tùy thuộc vào đối tượng học sinh, giáo viên bộ môn có thể lập kế hoạch giảng dạy và điều chỉnh các tiết học ở mỗi chủ đề sao cho phù hợp nhất. Trong mỗi học kỳ chương trình dành lượng thời gian cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Nhà trường cần yêu cầu giáo viên xây dựng chương trình hoạt động thực tế, có sử dụng các kiến thức và kỹ năng đã học từ các chủ đề.
          - Giáo viên bộ môn cũng có thể tìm và tổ chức một số hoạt động khác tương ứng để thay thế các hoạt động trong sách Hướng dẫn học (nếu các hoạt động thay thế của giáo viên phù hợp hơn, có hiệu quả cao hơn)./.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
              
 
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn: Hoạt động Giáo dục, Lớp 6 VNEN
(Kèm theo công văn số 4749/BGDĐT-GDTrH  ngày 03/9/2014 của Bộ GDĐT)
 
 
          I. Khung phân phối chương trình   
1. Cả năm: 35 tuần, 140 tiết (3 phân môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục).
- Phân môn Âm nhạc: 33 tiết.
- Phân môn Mĩ thuật: 33 tiết.
- Phân môn Thể dục:  74 tiết.
2. Học kì I: 18 tuần
+ Phân môn Âm nhạc 17 tiết: Thực hiện từ Chủ đề 1 (Hòa bình) đến hết Chủ đề 4 (Âm nhạc dân tộc). Hết mỗi chủ đề có một tiết ôn tập theo chủ đề. Riêng Chủ đề 4 của học kì I sẽ dành 2 tiết ôn tập cuối học kì.
+ Phân môn Mĩ thuật 16 tiết: Thực hiện từ Chủ đề 1 (Tìm hiểu kiến thức cơ bản) đến hết Chủ đề 4 (Mĩ thuật truyền thống Việt Nam). Hết mỗi chủ đề có 1 tiết ôn tập theo chủ đề.
+ Phân môn Thể dục: 38 tiết
3. Học kì II: 17 tuần
+ Phân môn Âm nhạc 16 tiết: Thực hiện từ Chủ đề 5 (Niềm vui tuổi thơ) đến hết Chủ đề 8 (Đoàn kết). Hết mỗi chủ đề có một tiết ôn tập theo chủ đề.
+ Phân môn Mĩ thuật 17 tiết: Thực hiện từ Chủ đề 5 (Vẽ đồ vật trong gia đình) đến hết Chủ đề 8 (Mùa xuân và quê hương). Hết mỗi chủ đề có 1 tiết ôn tập theo chủ đề. Sau tiết ôn tập Chủ đề 8, có 1 tiết Hoạt động tổng kết và trưng bày kết quả học tập cuối năm của học sinh.
+ Phân môn Thể dục: 36 tiết
II. Phân phối chi tiết của từng chủ đề
          1. Phân môn Âm nhạc
 
TT Chủ đề (tiết, nội dung) Số tiết Ghi chú
1 Chủ đề 1. Hòa bình 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
2 Chủ đề 2. Quê hương 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
3 Chủ đề 3. Mái trường 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
4 Chủ đề 4. Âm nhạc dân tộc 5 3 tiết học và 2 tiết Ôn tập chủ đề
5
 
Chủ đề 5. Niềm vui tuổi thơ 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
6 Chủ đề 6. Biết ơn thầy cô 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
7 Chủ đề 7. Tình bạn 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
8 Chủ đề 8. Đoàn kết 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
 
          2. Phân môn Mĩ thuật
 
TT Chủ đề (tiết, nội dung) Số tiết Ghi chú
1 Chủ đề 1. Tìm hiểu kiến thức cơ bản 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
2 Chủ đề 2. Mĩ thuật cổ đại 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
3 Chủ đề 3. Trang trí với đời sống 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
4 Chủ đề 4. Mĩ thuật truyền thống Việt Nam 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
5
 
Chủ đề 5.  Vẽ đồ vật trong gia đình 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
6 Chủ đề 6. Mĩ thuật dân gian 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
7 Chủ đề 7. Chữ trong đời sống 4 3 tiết học và 1 tiết Ôn tập chủ đề
8 Chủ đề 8.  Mùa xuân và quê hương 5 3 tiết học, 1 tiết Ôn tập chủ đề và 1 tiết trưng bày kết quả học tập cuối năm của học sinh
 
3. Phân môn Thể dục
 
TT Chủ đề (tiết, nội dung)
 
Số tiết Ghi chú
1 Lợi ích, tác dụng của TDTT 2  
2 Đội hình đội ngũ 6  
3 Thể dục phát triển chung 8  
4 Chạy ngắn (Chạy nhanh) 10  
5 Bật nhảy (nhảy xa, nhảy cao) 8  
6 Kiểm tra HK 1 2 Do GV lựa chọn nội dung và hình thức kiểm tra
7 Xây dựng kế hoạch giáo dục 2  
8 Chạy bền 4  
9 Đá cầu 10  
10 Thể thao tự chọn 14  
11 Kiểm tra HK 2 2 Do GV lựa chọn nội dung và hình thức kiểm tra
12 Đánh giá xếp loại Thể lực 2 Theo QĐ số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008
13 Xây dựng kế hoạch giáo dục 4  
 
II. Những vấn đề cụ thể của môn học
1. Môn Âm nhạc và Mĩ thuật
Tiến trình dạy học thực hiện theo Tài liệu hướng dẫn giáo viên.
2. Môn Thể dục
- Tiến trình dạy theo cấu trúc trong sách hướng dẫn học, riêng chủ đề Chạy bền (4 tiết) chủ yếu hướng dẫn và tổ chức cho HS hình thành kiến thức và kĩ năng rèn luyện sức bền, để rèn luyện sức bền cần thực hiện vào phần cuối các chủ đề theo hình thức: Đá cầu bền; Nhảy dây bền; Chạy trên địa hình tự nhiên... Trong quá trình thực hiện, GV có thể bổ sung trò chơi vận động hoặc lược bỏ một số trò chơi vận động, bài tập (nếu thấy chưa hợp lý). Nhà trường có thể sắp xếp lại thứ tự chủ đề để tổ chức hoạt động sao cho phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, GV và các điều kiện khác.
- Một số vấn đề khác nếu thấy cần thiết phải hướng dẫn ngoài sách GV: Đánh giá xếp loại thể lực theo hướng dẫn tại Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ GDĐT, kết quả đánh giá sử dụng để theo dõi sự phát triển thể lực của học sinh.

- Riêng chủ đề Thể thao tự chọn, có thể sử dụng các chủ đề khác ngoài tài liệu (chọn môn thể thao thế mạnh và phổ biến ở địa phương) nhưng phải biên soạn đảm bảo thời lượng, xác định mục tiêu, nội dung vừa sức với HS và đảm bảo an toàn, tính giáo dục./.
 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn Khoa học tự nhiên, Lớp 6 VNEN
(Kèm theo công văn số 4749/BGDĐT-GDTrH  ngày 03/9/2014 của Bộ GDĐT)
 
 
          I. Khung phân phối chương trình
          1. Hướng dẫn chung
            Khung Phân phối chương trình (PPCT) này áp dụng cho lớp 6 theo mô hình VNEN, từ năm học 2014-2015.
          Khung PPCT quy định thời lượng dạy học cho từng phần của chương trình.
Thời lượng quy định tại Khung PPCT áp dụng trong trường hợp học 1 buổi/ngày. Tiến độ thực hiện chương trình khi kết thúc học kì I và kết thúc năm học được quy định thống nhất cho tất cả các trường thí điểm VNEN trong cả nước.
Căn cứ Khung PPCT, các trường thí điểm VNEN cụ thể hoá thành PPCT chi tiết sao cho phù hợp với nhà trường.
Các trường thí điểm VNEN có điều kiện bố trí dạy học 2 buổi/ngày, có thể điều chỉnh PPCT tăng thời lượng dạy học cho phù hợp (hiệu trưởng phê duyệt, kí tên, đóng dấu và báo cáo phòng GDĐT).
Khung phân phối chương trình
 
  Số tuần thực hiện Số tiết học
Tổng Chủ đề chung Sinh học Vật lí Hóa học Ôn tập, Kiểm tra
Cả năm 35 99 14 41 28 8 8
Học kì 1 18 53 14 35 0 0 4
Học kì 2 17 46 0 06 28 8 4
 
            Học kì 1:
            - Học kì 1 có 53 tiết với 14 tiết học chủ đề chung (từ bài 01 đến bài 04) và 35 tiết học chủ đề sinh học (từ bài 05 đến bài 18); có 1 tiết kiểm tra giữa kì 1 (sau khi kết thúc bài 08) và 1 tiết ôn tập cuối học kì 1(sau khi kết thúc bài 18) với 2 tiết kiểm tra cuối kì 1.
            - Kết thúc Học kì 1:Phần Sinh học: học sinh học xong bài18; bài Ôn tập học kì I cần hướng dẫn học sinh ôn tập từ bài 1 đến bài 18, ở  cuốn KHTN Tập 1.
            Học kì 2:
            - Học kì 2 có 46 tiết với 06 tiết học chủ đề sinh học (từ bài 19 đến bài 21); có 1 tiết kiểm tra giữa kì 2 (sau khi kết thúc bài 27) và 1 tiết ôn tập cuối năm (sau khi kết thúc bài 33) với 2 tiết kiểm tra cuối năm.
            - Kết thúc Học kì 2: Phần vật lí: học sinh học xong bài 33; bài Ôn tập học kì 2 cần hướng dẫn học sinh ôn tập từ bài 19 đến bài 33, ở  cuốn KHTN Tập 1 (từ bài 19 đến bài 21) và KHTN tập 2 (từ bài 22 đến bài 33).
2. Gợi ý phân phối chương trình chi tiết
Bài số Tên bài Số tiết
  HỌC KÌ 1  
Bài 1 Nhập môn khoa học 3
 Bài 2  Dụng cụ thí nghiệm và an toàn thí nghiệm 3
 Bài 3 Đo độ dài, thể tích, khối lượng như thế nào 4
 Bài 4  Làm quen với kỹ năng thí nghiệm thực hành 4
 Bài 5 Tế bào – đơn vị cơ bản cúa sự sống 3
 Bài 6  Các loại tế bào 2
 Bài 7  Sự lớn lên của tế bào 2
 Bài 8  Đặc trưng của cơ thể 2
  Kiểm tra giữa học kì 1 1
 Bài 9  Cơ quan sinh dưỡng của cây xanh 4
 Bài 10  Cơ quan sinh sản của cây xanh 4
 Bài 11 Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở cây xanh 2
 Bài 12  Quang hợp ở thực vật 2
 Bài 13  Hô hấp ở cây xanh 2
 Bài 14  Cảm ứng ở thực vật 2
 Bài 15  Sinh trưởng và phát triển ở thực vật 2
 Bài 16  Sinh sản ở thực vật 4
 Bài 17  Nguyên sinh vật 2
 Bài 18  Động vật không xương sống 2
 
  Ôn tập cuối học kì 1 1
  Kiểm tra viết cuối học kì 1 2
  HỌC KÌ 2  
 
 Bài 19  Động vật có xương sống 2
 Bài 20 Quan hệ giữa động vật với con người 2
 Bài 21  Đa dạng sinh học 2
 
Bài 22 Chuyển động cơ. Vận tốc của chuyển động 3
Bài 23 Lực. Tác dụng của lực 3
Bài 24 Trọng lực 1
Bài 25 Lực đàn hồi 2
Bài 26 Lực ma sát 2
Bài 27 Máy cơ đơn giản  4
  Kiểm tra giữa học kì 2 1
Bài 28 Chất và tính chất của chất 4
Bài 29 Nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất 4
Bài 30 Sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng và khí. Ứng dụng vì sự nở của nhiệt trong đời sống 4
Bài 31 Nhiệt độ. Đo nhiệt độ 3
Bài 32 Sự chuyển thể của các chất 3
Bài 33 Nhiệt đối với đời sống thực vật 3
  Ôn tập cuối năm 1
  Kiểm tra viết cuối năm 2
 
  Tổng số tiết cả năm học 99
 
II. Một số vấn đề cần lưu ý
          - Số tiết của mỗi bài trong PPCT chi tiết nêu ở trên chỉ là gợi ý, không bắt buộc các trường phải thực hiện đúng như trên, tổ (nhóm) chuyên môn có thể điều chỉnh sao cho phù hợp và trình hiệu trưởng phê duyệt.
- Nên sắp xếp dạy học theo buổi 3 tiết, nhưng không nhất thiết phải xếp thời khóa biểu mỗi tuần có cùng số tiết. Tổ (nhóm) chuyên môn căn cứ vào gợi ý thời lượng của từng nội dung và logic của mạch kiến thức đề xuất với hiệu trưởng quyết định xếp thời khóa biểu sao cho hợp lí./.
 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn Khoa học xã hội, Lớp 6 VNEN
(Kèm theo công văn số 4749/BGDĐT-GDTrH  ngày 03/9/2014 của Bộ GDĐT)
 
 
          I. Khung phân phối chương trình   
1. Cả năm: 35 tuần; 66 tiết.
- Chủ đề liên môn: 8 tiết.
- Phân môn Địa lí: 25 tiết.
- Phân môn Lịch sử: 25 tiết.
2. Học kì 1: 18 tuần
+ Phần các chủ đề liên môn 05 tiết: Chủ đề 1. Tìm hiểu môn khoa học xã hội; Chủ đề 2. Bản đồ và cách sử dụng bản đồ, được thực hiện trong đầu năm học, trước khi thực hiện các chủ đề theo phân môn Lịch sử và Địa lí.
+ Phân môn Lịch sử 12 tiết: Thực hiện từ chủ đề 3. Xã hội nguyên thủy đến hết chủ đề 7. Chăm - pa và Phù Nam; Hướng dẫn HS ôn tập phiếu kiểm tra 1 và 2.
+ Phân môn Địa lí 13 tiết: Thực hiện từ chủ đề 11. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí đến hết chủ đề 15. Địa hình bề mặt Trái Đất; Hướng dẫn HS ôn tập phiếu kiểm tra 5 và 6.
3. Học kì II: 17 tuần
+ Phần các chủ đề liên môn 3 tiết: Chủ đề 21 thực hiện vào những tuần cuối của năm học, sau khi thực hiện xong các chủ đề Lịch sử và Địa lí.
+ Phân môn Lịch sử: Thực hiện các chủ đề còn lại; Hướng dẫn học sinh ôn tập các phiếu kiểm tra 4 và 5.
+ Phân môn Địa lí 12 tiết: Thực hiện các chủ đề còn lại; Hướng dẫn học sinh ôn tập các phiếu kiểm tra 7 và 8.
II. Phân phối chi tiết của từng chủ đề
TT Chủ đề (bài, nội dung) Số tiết Ghi chú
1 Chủ đề 1. Tìm hiểu môn Khoa học xã hội 2  
2 Chủ đề 2. Bản đồ và cách sử dụng bản đồ 3  
3 Chủ đề 3. Xã hội nguyên thủy 3  
4 Chủ đề 4. Các quốc gia cổ đại trên thế giới 2  
5 Chủ đề 5. Văn hóa cổ đại 3  
6 Phiếu kiểm tra 1   Hướng dẫn HS ôn tập nội dung trong phiếu kiểm tra; thực hiện có thể trên lớp hoặc ở nhà
7 Chủ đề 6. Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc 3  
8 Chủ đề 7. Chăm - pa và Phù Nam 3  
9 Phiếu kiểm tra 2   Hướng dẫn HS ôn tập nội dung trong phiếu kiểm tra; thực hiện có thể trên lớp hoặc ở nhà
10 Chủ đề 8. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến của xã hội nước ta (179 TCN – thế kỉ X) 3  
11 Chủ đề 9. Các cuộc đấu tranh giành độc lập tiểu biểu (thế kỉ I- IX) 5  
12 Phiếu kiểm tra 3   Hướng dẫn HS ôn tập nội dung trong phiếu kiểm tra; thực hiện có thể trên lớp hoặc ở nhà.
13 Chủ đề 10. Bước ngoặc lịch sử đầu thế kỉ X 3  
14 Phiếu kiểm tra 4   Hướng dẫn HS ôn tập nội dung trong phiếu kiểm tra; thực hiện có thể trên lớp hoặc ở nhà.
15 Chủ đề 11. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí 3  
16 Chủ đề 12. Trái Đất, các chuyển động của Trái Đất 3  
17 Phiếu kiểm tra 5   Giao nhiệm vụ cho HS ôn tập trên lớp hoặc về nhà
18 Chủ đề 13. Cấu tạo bên trong của Trái Đất 2  
19 Chủ đề 14. Nội lực và ngoại lực, khoáng sản 2  
20 Chủ đề 15. Địa hình bề mặt Trái Đất 3  
21 Phiếu kiểm tra 6    Giao nhiệm vụ cho HS ôn tập trên lớp hoặc về nhà
22 Chủ đề 16. Không khí và các khối khí 2  
23 Chủ đề 17. Khí áp và các loại gió 2  
24 Chủ đề 18. Thời tiết, khí hậu và một số yếu tố của khí hậu    
25 Phiếu kiểm tra 7   Giao nhiệm vụ cho HS ôn tập trên lớp hoặc về nhà
26 Chủ đề 19. Nước trên Trái Đất 3  
27 Chủ đề 20. Đất và sinh vật trên Trái Đất 2  
28 Phiếu kiểm tra 8   Giao nhiệm vụ cho HS ôn tập trên lớp hoặc về nhà
29 Chủ đề 21. Tìm hiểu quê hương em 3  
 
III. Những vấn đề cụ thể của môn KHXH
Tiến trình dạy học môn KHXH thực hiện như hướng dẫn ở phần I. Khung phân phối chương trình, các nhà trường chủ động sắp xếp kế hoạch dạy học đảm bảo nội dung của từng phân môn Lịch sử và Địa lý trong mỗi học kì được thực hiện song song./.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn Toán, Lớp 6 VNEN
(Kèm theo công văn số 4749/BGDĐT-GDTrH  ngày 03/9/2014 của Bộ GDĐT)
 
 
          I. Khung phân phối chương trình
          1. Hướng dẫn chung
            Khung Phân phối chương trình (PPCT) này áp dụng cho lớp 6 theo mô hình VNEN, từ năm học 2014-2015.
          Khung PPCT quy định thời lượng dạy học cho từng phần của chương trình.
Thời lượng quy định tại Khung PPCT áp dụng trong trường hợp học 1 buổi/ngày. Tiến độ thực hiện chương trình khi kết thúc học kì I và kết thúc năm học được quy định thống nhất cho tất cả các trường thí điểm VNEN trong cả nước.
Căn cứ Khung PPCT, các trường thí điểm VNEN cụ thể hoá thành PPCT chi tiết sao cho phù hợp với nhà trường.
Các trường thí điểm VNEN có điều kiện bố trí dạy học 2 buổi/ngày, có thể điều chỉnh PPCT tăng thời lượng dạy học cho phù hợp (hiệu trưởng phê duyệt, kí tên, đóng dấu và báo cáo phòng GDĐT).
Khung phân phối chương trình
 
  Số tuần thực hiện Số tiết
Tổng Số học Hình học Kiểm tra
Cả năm 35 133 96 28 8
Học kì 1 18 68 51 13 4
Học kì 2 17 65 45 15 5
 
            Kết thúc Học kì 1:
                   Phần Số học: học sinh học xong §11, là bài Ôn tập học kì I, trong  Chương 2 (Số nguyên), ở  cuốn Tập 1.
                   Phần Hình học: học sinh học xong  Chương 1 (Điểm. Đường thẳng. Đoạn. Tia), ở cuốn Tập 1.
            Kết thúc Học kì 2:
                   Phần Số học: học sinh học xong  Chương 3 (Phân số), ở cuốn Tập 2.
                   Phần Hình học: học sinh học xong Chương 2 (Nửa mặt phẳng. Góc. Đường tròn. Tam giác), ở cuốn Tập 2.
 
 
 
2. Gợi ý phân phối chương trình chi tiết
Phần SỐ HỌC
Chương 1. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN (36 tiết, chưa tính bài kiểm tra)
 
TT Tên bài Số tiết Ghi chú
1 §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp 1  
2 §2. Tập hợp các số tự nhiên 1  
3 §3. Ghi số tự nhiên 1  
4 §4. Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con 1  
5 §5. Luyện tập 1  
6 §6. Phép cộng và phép nhân 2  
7 §7. Phép trừ và phép chia 2  
8 §8. Luyện tập chung về các phép tính với số tự nhiên 2  
9 §9. Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân 2 lũy thừa cùng cơ số 2  
10 §10. Chia hai lũy thừa cùng cơ số 1  
11 §11. Thứ tự thực hiện các phép tính 1  
12 §12. Luyện tập chung 1  
13 §13. Tính chất chia hết của một tổng 2  
14 §14. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 2  
15 §15. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 2  
16 §16. Ước và bội 1  
17 §17. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố 1  
18 §18. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố 2  
19 §19. Ước chung và bội chung 2  
20 §20. Ước chung lớn nhất 2  
21 §21. Luyện tập về ước chung lớn nhất 1  
22 §22. Bội chung nhỏ nhất 2  
23 §23. Luyện tập về bội chung nhỏ nhất 1  
24 §24. Ôn tập chương 1 2  
25 Kiểm tra chương 1 1  
 
 
Chương 2. SỐ NGUYÊN (23 tiết, chưa tính bài kiểm tra)
 
TT Tên bài Số tiết Ghi chú
1 §1. Làm quen với số nguyên âm 1  
2 §2. Tập hợp các số nguyên 1  
3 §3. Thứ tự trong tập hợp các số nguyên 1  
4 §4. Giá trị tuyệt đối của một số nguyên 1  
5 §5. Cộng hai số nguyên cùng dấu 1  
6 §6. Cộng hai số nguyên khác dấu 2  
7 §7. Tính chất phép cộng các số nguyên 2  
8 §8. Phép trừ hai số nguyên 2  
9 §9. Quy tắc dấu ngoặc 1  
10 §10. Quy tắc chuyển vế 1  
11 §11. Ôn tập học kì I    2  
12 Kiểm tra học kì I 2 Cả Số học và Hình học
13 §12. Nhân hai số nguyên khác dấu. 1  
14 §13. Nhân hai số nguyên cùng dấu 1  
15 §14. Luyện tập về nhân hai số nguyên 1  
16 §15. Tính chất của phép nhân 2  
17 §16. Bội và ước của một số nguyên 1  
18 §17. Ôn tập chương 2 2  
19 Kiểm tra chương 2 1  
 
Chương 3. PHÂN SỐ (37 tiết, chưa tính bài kiểm tra)
 
TT Tên bài Số tiết Ghi chú
1 §1. Mở rộng khái niệm phân số 1  
2 §2. Phân số bằng nhau. Tính chất cơ bản của phân số. 2  
3 §3. Rút gọn phân số. 2  
4 §4. Quy đồng mẫu  nhiều phân số. 2  
5 §5. So sánh phân số 1  
6 §6. Phép cộng phân số 2  
7 §7. Tính chất cơ bản của phép cộng phân số. Luyện tập 2  
8 §8. Phép trừ phân số. Luyện tập. 2  
9 §9. Phép nhân phân số 1  
10 §10. Tính chất cơ bản của phép nhân phân số. Luyện tập 2  
11 §11. Phép chia phân số. Luyện tập 2  
12 §12. Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm. Luyện tập 2  
13 §13. Luyện tập chung 2  
14 Kiểm tra 1  
15 §14. Tìm giá trị phân số của một số cho trước. 2  
16 §15. Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó. 2  
17 §16. Tìm tỉ số của hai số.  Luyện tập 2  
18 §17. Luyện tập chung 2  
19 Bài 18. Biểu đồ phần trăm.  Luyện tập 2  
20 §19. Ôn tập chương 3 2  
21 §20. Ôn tập cuối năm phần số học 2  
22 Kiểm tra học kì 2 2 Cả Số học và Hình học
 
Phần HÌNH HỌC 
Chương 1. ĐIỂM. ĐƯỜNG THẲNG. ĐOẠN THẲNG. TIA. (13 tiết, chưa tính bài kiểm tra)
 
TT Tên bài Số tiết Ghi chú
1 §1. Điểm. Đường thẳng. Đường thẳng đi qua 2 điểm 2  
2 §2. Ba điểm thẳng hàng. Đoạn thẳng 2  
3 §3. Độ dài của đoạn thẳng. Trung điểm của đoạn thẳng 2  
4 §4. Tia. Vẽ đoạn thẳng biết độ dài 2  
5 §5. Trồng cây thẳng hàng. Đo độ dài trên mặt đất 2  
6 §6. Ôn tập chương 3  
7 Kiểm tra 1  
 
Chương 2. NỬA MẶT PHẲNG. GÓC. ĐƯỜNG TRÒN. TAM GIÁC (15 tiết, chưa tính bài kiểm tra)
 
TT §1. Nửa mặt phẳng. Góc 2 Ghi chú
1 §2. Số đo góc.Khi nào thì  xOy + yOz  =  xOz 2  
2 §3. Vẽ góc biết số đo. Tia phân giác của một góc 2  
3 §4. Hai góc đối đỉnh. Góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng 2  
4 §5. Thực hành đo góc trên mặt đất 2  
5 §6. Đường tròn. Tam giác 2  
6 §7. Ôn tập chương 3  
7 Kiểm tra 1  
 
II. Một số vấn đề cần lưu ý
          - Số tiết của mỗi bài trong PPCT chi tiết nêu ở trên chỉ là gợi ý, không bắt buộc các trường phải thực hiện đúng như trên, tổ (nhóm) chuyên môn có thể điều chỉnh sao cho phù hợp và trình hiệu trưởng phê duyệt.
- Nên sắp xếp dạy học cả Số học và Hình học trong cùng một khoảng thời gian nhất định (1 đến 2 tuần), không nhất thiết phải xếp thời khóa biểu mỗi tuần có cùng số tiết Số học hoặc cùng số tiết Hình học. Tổ (nhóm) chuyên môn căn cứ vào gợi ý thời lượng của từng bài, từng chương và logic của mạch kiến thức đề xuất với hiệu trưởng quyết định xếp thời khóa biểu sao cho hợp lí./.
 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn Ngữ văn Lớp 6 VNEN
(Kèm theo công văn số 4749/BGDĐT-GDTrH  ngày 03/9/2014 của Bộ GDĐT)
 
 
          I. Khung phân phối chương trình 
Cả năm: 140 tiết (35 tuần ; trung bình khoảng 4 tiết/tuần).
 
  SỐ TUẦN SỐ TIẾT (chưa tính bài kiểm tra)
Cả năm 35 132
Học kì I 18 64
Học kì II 17 68
 
Kết thúc Học kì I: Hết bài 16.
Kết thúc Học kì II: Hết bài 17.
 
II. Phân phối chi tiết của từng chủ đề
 
TT Chủ đề (bài, nội dung) Số tiết Ghi chú
1 Bài 1 4  
2 Bài 2 4  
3 Bài 3 4  
4 Bài 4 4  
5 Bài 5 4  
6 Bài 6 4  
7 Bài 7 4  
8 Bài 8 4  
9 Bài 9 4  
10 Bài 10 4  
11 Bài 11 4  
12 Bài 12 4  
13 Bài 13 4  
14 Bài 14 4  
15 Bài 15 4  
16 Bài 16 4  
17 Bài 17 4  
18 Bài 18 4  
19 Bài 19 4  
20 Bài 20 4  
21 Bài 21 4  
22 Bài 22 4  
23 Bài 23 4  
24 Bài 24 4  
25 Bài 25 4  
26 Bài 26 4  
27 Bài 27 4  
28 Bài 28 4  
29 Bài 29 4  
30 Bài 30 4  
31 Bài 31 4  
32 Bài 32 4  
33 Bài 33 4  
 
III. Những vấn đề cụ thể của môn học
-   Các trường căn cứ vào thời lượng của môn học để sắp xếp thời khóa biểu theo từng tuần, từng bài cụ thể. Về cơ bản, mỗi bài có 3 phân môn: Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn hoặc chỉ có 2 trong 3 phân môn trên.
- Tổ chức dạy học theo các bài cụ thể, mỗi bài gồm 5 hoạt động. Thời lượng dành cho các hoạt động không cố định, tùy theo nội dung của mỗi bài, giáo viên hướng dẫn và điều chỉnh các hoạt động cho hợp lí, nhưng không được thay đổi tổng số tiết của từng bài.
- Tích cực thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực                                      hóa vai trò của học sinh; tránh việc giáo viên làm thay, làm hộ học sinh hoặc  đọc chép, thuyết giảng… ./.




Tổng số điểm của bài viết là: 38 trong 10 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG