19:57 ICT Thứ sáu, 24/11/2017

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

ỨNG DỤNG TÁC NGHIỆP

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 21


Hôm nayHôm nay : 183

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 8321

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 314517

Trang nhất » Tin Tức » Tài nguyên » Đề thi - Đáp án tham khảo

Đề thi chọn HSG trường- Lịch sử 8

Thứ hai - 11/05/2015 10:02
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI DỰ TUYỂN  HSG
                            MÔN LỊCH SỬ  9
                           NĂM HỌC : 2013-2014
                            Thời gian : 150p
                                                               
I/ Lịch sử thế giới: (6đ)
Câu 1 (4đ): Nguyên nhân sự phát triển “thần kì”  của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
 Câu 2: ( 2đ) Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng Cu Ba năm 1959?
II/  Lịch sử dân tộc  ( 14đ)
Câu 1: (6đ)   Sau khi kháng chiến chống ngoại xâm thắng lợi vua Quang Trung  đã có những chính sách gì để ổn định, xây dựng và phát triển đất nước ?
Câu 2 (8đ) : Sau đây là bảng thống kê một số sự kiện quan trọng trong giai đoạn lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918
TT Thời gian                                                   Tên sự kiện
1 10/12/1861  
2 5/6/1862  
3 21/12/1873  
4 6/6/1884  
5 13/7/1885  
6 1885-1895  
7 1905-1909  
8 1916  
a/ Hãy điền các sự kiện thích hợp vào các mốc thời gian trên.
b/ Hãy chứng minh cuộc khởi nghĩa diễn ra từ năm 1885đến 1895 là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất trong phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX ?
 
                                                      Hết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HƯỚNG DẪN CHẤM  MÔN LỊCH SỬ  9
 
I/ Lịch sử thế giới: ( 6 đ)
Câu 1: (4đ) Hs nêu được các ý cơ bản sau:
* Những năm 70 của thế kỉ XX , Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “ thần kì” về kinh tế và trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới, có được sự tăng trưởng “ thần kì” đó là nhờ các nguyên nhân cơ bản sau 
( 0,5đ):
* Khách quan: ( 0,5đ)  - Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới.
                                       - Cuộc CMKHKT lần 2 đem lại nhiều thành tựu tiến bộ.
* Chủ quan: (3đ)
 -  Truyền thống văn hóa , giáo dục lâu đời của người Nhật- sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.( 0,5đ)
- Hệ thống tổ chức, quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti Nhật Bản.(0,5đ)
- Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng.( 0,5đ)
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.(0,5đ)
- Thu hút được nhiều vốn đầu tư của nước ngoài, tập trung đầu tư vào các nghành then chốt: Cơ khí, luyện kim, hóa chất, điện tử.....(0,25đ)
- Biết lèn lách vào thị trường các nước, mở rộng thị trường quốc tế. (0,25đ)
-Lợi dụng  được sự bảo hộ của Mĩ nên ít phải chi tiêu về quân sự để tập trung pt kinh tế.( 0,25đ)
- Có những cải cách dân chủ sau chiến tranh, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển.(0,25đ)
Câu 2: (2đ) Hs trình bày được các ý cơ bản sau:
 Cách mạng Cu ba thắng lợi ngày 1/1/1959 có ý nghĩa lịch sử hết sức to lớn.
  • .....lật đổ chế độ độc tài ba-ti-xta , mở ra kỉ nguyên mới- kỉ nguyên độc lập tự do gắn liền với CNXH.
  • .... báo hiệu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới của Mĩ.
  • ... là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh , cắm mốc đầu tiên về CNXH ở tây bán cầu.
 
II/ Lịch sử dân tộc: ( 14 đ)
Câu 1: (6đ) HS trình bày được các ý cơ bản sau:
Sau chiến tranh, đất nước gặp nhiều khó khăn vua Quang Trung  đã thực hiện nhiều  chính sách  để ổn định, xây dựng và phát triển đất nước (0,5đ)
* Kinh tế (1,5đ)
- Nông nghiệp:  .....ban hành “ chiếu khuyến nông”, thực hiện chế độ quân điền, giảm thuế  để giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nông dân lưu vong.
- Công thương nghiệp : + Bãi bỏ hoặc giảm nhẹ các thứ thuế.
                                       + yêu cầu nhà Thanh “ mở cửa ải, thông chợ búa.....hàng hóa không ngưng đọng...”
* Văn hóa, giáo dục ( 1,5đ)
-  Ban bố “ chiếu lập học” , ông nói : “ Xây dựng đất nước lấy việc dạy học làm đầu, tìm lẽ trị bình lấy việc tuyển nhân tài làm gốc”.
-Sử dụng chữ Nôm làm chữ viết chính thức của nhà nước.
- Lập viện sùng chính , dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm làm tài liệu dạy học.
* Quốc phòng ( 1,5đ)
- Mặc dù quân xâm lược nhà Thanh đã bị đánh tan nhưng an ninh và toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc vãn còn bị đe dọa ( phía bắc có thế lực của Lê Duy Chỉ .... phía nam  Nguyễn Ánh.....)
- Quang Trung khẩn trương xây dựng một quân đội mạnh: Thi hành chế độ “ quân dịch” , ba suất đinh lấy một suất lính.Quân đội có đầy đủ các binh chủng ( bộ, thủy, kị ,tượng ) có chiến thuyền lớn, voi chiến, đại bác.
* Ngoại dao ( 1đ)
- Đối với nhà Thanh là mềm dẻo nhưng kiên quyết bảo vệ từng tắc đất của Tổ quốc, vua Thanh  phải công nhận QT là “ quốc vương” ( vua 1 nước độc lập)
Câu 2: ( 8đ)
a/ (2đ)  Hs điền đúng một sự kiện được  (0,25đ)
TT Thời gian                                                   Tên sự kiện
1 10/12/1861 Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông
2 5/6/1862 Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất
3 21/12/1873 Chiến thắng Cầu Giấy lần 1, Gác-ni-ê cùng nhiều sĩ quan binh lính Pháp bị giết tại trận
4 6/6/1884 Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước  pa-tơ-nốt
5 13/7/1885 Tại Tân Sở ( Quảng trị) Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần Vương", phong trào Cần vương bùng nổ.
6 1885-1895 Khởi nghĩa Hương Khê
7 1905-1909 Phong trào Đông Du
8 1916 Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế
 
b/ (6đ)  
Cuộc khởi nghĩa diễn ra từ năm 1885đến 1895 là  cuộc khởi nghĩa Hương Khê , đây là cuộc khởi nghĩa điển hình nhất trong phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX ? ( 0,5đ)
- Lãnh đạo: (0,75đ) Là những người học rộng, tài cao hơn hẳn các văn thân, sỹ phu trong khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy ( Phan Đình Phùng đậu tiến sĩ, Cao Thắng có tài chế tạo vũ khí)
- Thời gian: ( 0,75đ) Là cuộc khởi nghĩa diễn ra trong thời gian dài nhất 10 năm ( 1885-1895) , trong khi khởi nghĩa Ba Đình chỉ 34 ngày ( cuối 1886 đầu 1887) , khởi nghĩa Bãi Sậy 9 năm ( 1883-1892)
- Cách tổ chức lực lượng : ( 0,75đ) Lực lượng của nghĩa quân khá đông đảo ,được chia làm 15 quân thứ( đơn vị) mỗi quân thứ từ 100 đến 500 người phân bố trên địa bàn 4 tỉnh TH,  NA, HT, QB dưới sự chỉ huy thống nhất, phối hợp chặt chẽ.
- Quy mô hoạt động: (0,75đ) Rộng lớn , bao gồm 4 tỉnh TH, NA, HT, QB  căn cứ chính là Ngàn Trươi ( Hương Khê)
- Lối đánh: (0,75đ)Tổng hợp của nhiều lối đánh :  Phòng thủ (như ở Ba Đình)  du kích (cơ động ,linh hoạt như ở Bãi Sậy), tổng tấn công.
- Vũ khí : ( 0,75đ) Chế tạo được loại súng hiện đại nhất lúc bấy giờ , trang bị có tính đồng bộ , với 50% quân số có súng.
- Chiến công: ( 1đ) Cuộc khởi nghĩa đã lập được nhiều chiến công, tiêu biểu là:
      + 1892: Tập kích thị xã Hà Tĩnh, phá nhà lao, giải phóng tù chính trị làm cho Pháp và tay sai hoảng sợ.
      + 1894: Trận phục kích trên sông Vụ Quang tiêu diệt được nhiều giặc và thu nhiều vũ khí.
 
                                                     Hết

Tác giả bài viết: Phan Thị Thanh Hoài

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG